Mặt bằng căn hộ Sun Square: sơ đồ tầng điển hình tháp A và tháp B

Mặt bằng tầng điển hình tháp A chung cư Sun Square 21 Lê Đức Thọ
Tháp A Sun Square: bản vẽ tầng điển hình trong tài liệu giới thiệu dự án. Hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa.

Mặt bằng căn hộ Sun Square có 14 mã căn điển hình: tháp A gồm 8 căn mỗi tầng, tháp B gồm 6 căn mỗi tầng. Diện tích tim tường từ 87,0 m² đến 137,2 m². Bài này dựng lại bảng số liệu từ sơ đồ gốc của căn hộ Sun Square và chỉ ra những con số cần đối chiếu trước khi mua.

Nguồn chính là 14 sơ đồ căn điển hình và 2 mặt bằng tầng trong tài liệu giới thiệu dự án. Căn thực tế có thể đã sửa đổi sau 8 năm, nên số trên sổ mới là căn cứ cuối cùng.

Tóm tắt nhanh:

  • Tháp A Sun Square có 8 căn mỗi tầng điển hình: 1 căn 2 phòng ngủ (A1, 87,0 m²) và 7 căn 3 phòng ngủ từ 105,1 đến 121,0 m² tim tường.
  • Tháp B Sun Square có 6 căn mỗi tầng: 2 căn 2 phòng ngủ (B1, B3), 3 căn 3 phòng ngủ và 1 căn 4 phòng ngủ B4 rộng 137,2 m².
  • Tính theo sơ đồ gốc, diện tích thông thủy của đa số mã căn bằng khoảng 88–93% diện tích tim tường, tức nhỏ hơn 8–11 m².
  • Căn A7 là ngoại lệ: dòng tổng ghi 85,3 m² thông thủy, trong khi các phòng in trên cùng sơ đồ cộng lại 94,7 m², nên cần đối chiếu sổ.
  • Dự án không có căn 1 phòng ngủ trong thiết kế chuẩn; tin rao căn 30 m² là thông tin nhiễu.

Tổng quan mặt bằng hai tháp căn hộ

Mỗi cặp tầng điển hình của hai tháp Sun Square có 14 căn, trong đó 10 căn là loại 3 phòng ngủ. Tháp A đông căn hơn nhưng không có căn 4 phòng ngủ; tháp B ít căn hơn và có căn B4.

So sánh mặt bằng tầng điển hình tháp A và tháp B

Tiêu chí Tháp A Tháp B
Số căn mỗi tầng 8 (A1–A8) 6 (B1–B6)
Cơ cấu 1 căn 2PN + 7 căn 3PN 2 căn 2PN + 3 căn 3PN + 1 căn 4PN
Diện tích tim tường 87,0–121,0 m² 95,9–137,2 m²
Tổng tim tường một tầng 895,9 m² 643,7 m²
Tổng thông thủy một tầng 810,3 m² 575,8 m²
Số thang máy (theo sunsquareleductho.com) 6 5

Nguồn: sơ đồ 14 mã căn điển hình; tổng diện tích do nhóm biên soạn cộng từ sơ đồ.

Một nguồn tin rao ghi ngược số căn giữa hai tháp. Nhóm biên soạn dùng số trên sơ đồ gốc, nhưng người mua vẫn nên xác nhận tại Ban quản lý.

Mặt bằng tháp A: 8 mã căn A1–A8

Tháp A có 8 căn mỗi tầng, gồm một căn 2 phòng ngủ A1 và bảy căn 3 phòng ngủ A2–A8. Hai cặp căn A2–A8 và A4–A6 có diện tích giống nhau, cho thấy mặt bằng đối xứng.

Diện tích 8 mã căn tháp A

Mã căn Loại Tim tường Thông thủy Tỷ lệ thông thủy
A1 2 phòng ngủ 87,0 m² 78,5 m² 90,2%
A2 3 phòng ngủ 117,8 m² 109,5 m² 93,0%
A3 3 phòng ngủ 121,0 m² 111,8 m² 92,4%
A4 3 phòng ngủ 114,2 m² 103,5 m² 90,6%
A5 3 phòng ngủ 118,8 m² 108,7 m² 91,5%
A6 3 phòng ngủ 114,2 m² 103,5 m² 90,6%
A7 3 phòng ngủ 105,1 m² 85,3 m² 81,2%
A8 3 phòng ngủ 117,8 m² 109,5 m² 93,0%

Nguồn: sơ đồ căn hộ điển hình tháp A. Tỷ lệ thông thủy do nhóm biên soạn tự tính.

Phân tích từng mã căn, gồm cách chia phòng, trình bày trong bài tháp A Sun Square.

Mặt bằng tháp B: 6 mã căn B1–B6

Tháp B có 6 căn mỗi tầng và có căn 4 phòng ngủ B4, loại căn tháp A không có. Căn B3 là loại 2 phòng ngủ có thêm phòng đọc sách.

Sơ đồ bố trí 6 căn hộ tầng điển hình tháp B Sun Square
Sơ đồ tầng điển hình tháp B, 6 mã căn B1–B6. Hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa.

Diện tích 6 mã căn tháp B

Mã căn Loại Tim tường Thông thủy Tỷ lệ thông thủy
B1 2 phòng ngủ 95,9 m² 84,7 m² 88,3%
B2 3 phòng ngủ 106,2 m² 96,0 m² 90,4%
B3 2 phòng ngủ + phòng đọc 97,0 m² 86,8 m² 89,5%
B4 4 phòng ngủ 137,2 m² 121,7 m² 88,7%
B5 3 phòng ngủ 101,3 m² 90,5 m² 89,3%
B6 3 phòng ngủ 106,1 m² 96,1 m² 90,6%

Nguồn: sơ đồ căn hộ điển hình tháp B. Tỷ lệ thông thủy do nhóm biên soạn tự tính.

Tỷ lệ thông thủy của tháp B thấp hơn tháp A khoảng 1–3 điểm phần trăm ở các căn cùng loại, theo phép tính trên. Chi tiết từng căn nằm trong bài viết tháp B Sun Square.

Đọc sơ đồ: tim tường, thông thủy và con số trên sổ

Diện tích ghi trên giấy chứng nhận căn hộ chung cư là diện tích thông thủy, theo pháp luật nhà ở hiện hành. Diện tích tim tường trong tài liệu bán hàng luôn lớn hơn vì tính cả nửa tường bao và cột.

Với Sun Square, khoảng chênh thường là 8–11 m². Riêng căn A7 và B4 chênh lớn hơn, lần lượt 19,8 m² và 15,5 m². Với căn A7, bảng diện tích từng phòng in trên chính sơ đồ cộng lại được 94,7 m², lớn hơn con số 85,3 m² ghi ở dòng tổng. Nhiều khả năng dòng tổng in nhầm, nhưng nhóm biên soạn chưa xác minh, nên người mua căn A7 cần đối chiếu số trên sổ và đo lại.

Khi so giá, hãy luôn hỏi đơn giá đang tính trên loại diện tích nào. Văn bản gốc có tại Luật Nhà ở 27/2023/QH15.

Kiểm tra mặt bằng khi đi xem căn

Sơ đồ gốc chỉ đúng với căn chưa sửa. Sau 8 năm, nhiều chủ nhà đã đổi vách ngăn, gộp logia hoặc mở bếp, nên người xem căn cần kiểm tra lại tại chỗ.

  1. Chụp sơ đồ mã căn tương ứng và so từng phòng với hiện trạng.
  2. Đo chiều dài, chiều rộng phòng khách và phòng ngủ chính bằng thước laser.
  3. Hỏi chủ nhà đã thay đổi vách, cửa hay logia chưa, và có giấy phép hoặc biên bản của Ban quản lý không.
  4. Đối chiếu tổng diện tích thông thủy trên sổ với con số trên sơ đồ.
  5. Xem vị trí cột và hộp kỹ thuật, vì đây là phần không thể dịch chuyển khi cải tạo.

Nếu diện tích trên sổ lệch lớn so với sơ đồ, người mua nên hỏi lý do trước khi đàm phán giá. Trường hợp căn đã gộp hoặc tách phòng, người mua cần biết thay đổi đó có làm theo nội quy tòa nhà không.

Chọn loại căn theo nhu cầu

Mặt bằng Sun Square nghiêng hẳn về căn 3 phòng ngủ, nên người tìm căn 2 phòng ngủ có ít lựa chọn hơn: chỉ 3/14 căn mỗi cặp tầng. Căn 4 phòng ngủ còn hiếm hơn, 1/14.

  • Cần căn nhỏ để ở hoặc cho thuê: A1 (87,0 m²) hoặc B1, B3 (95,9–97,0 m²). Phân tích bố trí có trong bài viết về căn 2 phòng ngủ Sun Square.
  • Gia đình 4–5 người: các căn 3 phòng ngủ 101–121 m². Cách xếp phòng theo số thành viên đã phân tích ở bài căn 3 phòng ngủ Sun Square.
  • Gia đình đông người: căn B4 137,2 m² tim tường.

Khi đã chọn được loại căn, bước tiếp theo là so giá. Mức giá chào theo loại căn trình bày trong bài giá chung cư Sun Square.

Hỏi đáp về mặt bằng Sun Square

Sun Square có căn 1 phòng ngủ không?

Không, theo sơ đồ 14 mã căn điển hình. Căn nhỏ trong thiết kế chuẩn là A1, 87,0 m² tim tường. Tin rao căn khoảng 30 m² là thông tin nhiễu, người mua nên kiểm tra kỹ.

Căn góc ở Sun Square là những căn nào?

Nhóm biên soạn chưa xác định được các căn góc, vì cần đối chiếu la bàn và vị trí trên sơ đồ mặt bằng tầng. Người mua nên xem sơ đồ tầng cùng chủ nhà hoặc Ban quản lý để xác định căn có hai mặt thoáng.

Các tầng khác có giống tầng điển hình không?

Không chắc. Tầng thấp gần khối đế, tầng kỹ thuật và tầng 31–34 có thể khác tầng điển hình. Người mua căn ở các tầng này nên xin sơ đồ tầng cụ thể và đối chiếu với sổ.

Bước tiếp theo sau khi xem mặt bằng

Mặt bằng căn hộ Sun Square cho biết khung diện tích và cơ cấu phòng, nhưng không thay được việc đo thực tế và đọc sổ. Khi xem căn, người mua nên mang theo bảng tỷ lệ thông thủy ở trên để đối chiếu nhanh.

Người cần danh sách căn đang bán theo mã căn có thể đăng ký nhận danh sách căn hộ Sun Square đang bán hoặc liên hệ hotline website.

Biên soạn: Đội ngũ nghiên cứu và tổng hợp thông tin Đất nền miền bắc. Nhóm biên soạn và tổng hợp thông tin thị trường bất động sản miền Bắc, đối chiếu tin rao, báo chí và văn bản pháp luật trước khi xuất bản.

Nguồn tham khảo: 14 sơ đồ căn hộ điển hình và 2 mặt bằng tầng trong tài liệu giới thiệu dự án; sunsquareleductho.com; chungcuhn24h.net; Luật Nhà ở 27/2023/QH15.

Cập nhật: 10/10/2026

Liên hệ tư vấn: Liên hệ hotline website hoặc để lại thông tin tại form trên trang dự án. Thông tin đăng ký chỉ dùng để tư vấn về Sun Square; quý khách có quyền từ chối nhận tin bất kỳ lúc nào.

Thông tin mang tính tham khảo, khuyến nghị xác nhận lại hiện trạng căn hộ, giấy tờ pháp lý và mức giá tại thời điểm giao dịch trước khi ký kết.

Tags: , , , ,

0848 550 222
Miễn phí tư vấn

Đăng Ký Nhận
Báo Giá & Thông Tin

Vui lòng điền thông tin bên dưới, hệ thống sẽ gửi tài liệu ngay lập tức.