
Mặt bằng F&B: quán cà phê, nhà hàng, đồ ăn mang đi
- Phù hợp: chủ quán, chuỗi F&B mở điểm mới
- Kiểm tra: bếp, thoát khói, điện, chỗ để xe, điều kiện PCCC
Mặt Bằng Mỹ Đình tư vấn cho thuê mặt bằng Mỹ Đình cho chủ quán, chủ chuỗi và doanh nghiệp: mặt bằng kinh doanh tầng 1, shophouse và liền kề nguyên căn, sàn văn phòng hạng A, B, C quanh Phạm Hùng, Lê Đức Thọ, Hàm Nghi và Vinhomes Smart City.
Cập nhật: 07/10/2026 · Biên soạn: Đội ngũ Mặt Bằng Mỹ Đình
Vị trí phù hợp mô hình: văn phòng trục Phạm Hùng, cư dân đông đúc tại Mon City - Gardenia, khách Hàn Quốc tại KĐT Mỹ Đình Sông Đà.
Mặt bằng kinh doanh: kiot 20-30 m² chào khoảng 7-10 triệu/tháng; shophouse, liền kề nguyên căn 90-130 m² khoảng 40-95 triệu/tháng (khảo sát tin rao 09-10/2026).
Văn phòng: trên trục Phạm Hùng, tòa hạng B có giá gộp khoảng 16-17,6 USD/m²; Keangnam Landmark 72 hạng A chào 22-25 USD/m² cộng phí dịch vụ 6,5 USD/m².
Thuế của chủ nhà: doanh thu cho thuê trên 500 triệu/năm chịu GTGT 5% toàn bộ và TNCN 5% phần vượt (NĐ 68/2026/NĐ-CP), nên mặt bằng từ khoảng 42 triệu/tháng cần ghi rõ giá đã gồm thuế chưa.
PCCC: quán ăn nhỏ ở tầng 1 cũng thuộc danh mục cơ sở quản lý PCCC theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP — kiểm tra lối thoát nạn, điện, bếp trước khi ký.
Trang này không đăng toàn bộ giỏ hàng. Khi anh/chị cho biết mô hình, diện tích và ngân sách, đội ngũ gửi danh sách mặt bằng đang trống kèm ảnh và giá qua Zalo.






Giá thuê mặt bằng ở Mỹ Đình chênh nhau nhiều lần giữa kiot chân đế và shophouse nguyên căn, và văn phòng được báo theo USD/m² thay vì theo tháng. Bảng dưới gom giá chào thuê theo từng loại để anh/chị ước ngân sách trước khi đi xem; giá chốt thường thấp hơn giá chào tùy thời hạn thuê và thời gian miễn phí thi công.
| Loại mặt bằng | Diện tích | Giá chào thuê/tháng |
|---|---|---|
| Kiot, shop chân đế KĐT Mỹ Đình 1, Trần Bình | 20-30 m² | 7-10 tr |
| Mặt bằng tầng 1 mặt phố (Lê Đức Thọ, khu bến xe) | 50-80 m² | 12-18 tr |
| Shop chân đế Vinhomes Smart City | 30-75 m² | 20-55 tr |
| Shophouse Vinhomes Gardenia (5 tầng, MT 6 m) | 93-120 m² | 40-60 tr |
| Liền kề HD Mon City nguyên căn | 90-130 m² × 5-6 tầng | 58-95 tr |
| Shophouse KĐT Mỹ Đình Sông Đà | 100-120 m² | 50-75 tr |
| Shophouse thấp tầng Vinhomes Smart City | 145-150 m² | 65-130 tr |
| Văn phòng hạng A — Keangnam Landmark 72 | từ 100 m² | 22-25 USD/m² |
| Văn phòng hạng A mới — ROX Tower (136 Hồ Tùng Mậu) | từ 70 m² | 13-17 USD/m² |
| Văn phòng hạng B — Handico Tower, trục Phạm Hùng | từ ~130 m² | 16-17,6 USD/m² |
| Văn phòng hạng B-C — Sông Đà HH4, CEO Tower | 70-800 m² | 8-14 USD/m² |
| Văn phòng trong nhà liền kề (HD Mon) | 96-120 m² | 9-18 tr |
* Bảng giá chào thuê mang tính chất tham khảo. Giá chốt thực tế phụ thuộc vào vị trí mặt bằng cụ thể, diện tích, thời hạn hợp đồng và chính sách bàn giao.
Mỹ Đình không có một "phố kinh doanh" chung mà chia thành các cụm khách khác nhau: dân văn phòng trên trục Phạm Hùng, cư dân chung cư trên Lê Đức Thọ, khách Hàn Quốc ở khu Mỹ Đình Sông Đà và khách đi xe quanh bến xe. Chọn đúng cụm quan trọng hơn chọn mặt bằng rẻ.
| Tuyến / khu | Đặc điểm | Hợp mô hình |
|---|---|---|
| Phạm Hùng - Dương Đình Nghệ | Cụm tòa văn phòng Keangnam, Handico, Sông Đà; trục Vành đai 3 | Văn phòng, ngân hàng, cà phê và cơm trưa cho dân văn phòng |
| Lê Đức Thọ | Nhiều chung cư, gần Sân vận động Mỹ Đình | Bán lẻ, cà phê, nhà thuốc, văn phòng nhỏ |
| Hàm Nghi - Nguyễn Cơ Thạch | Shophouse Vinhomes Gardenia, liền kề HD Mon City | Showroom, spa, phòng khám, nhà hàng, văn phòng |
| Trần Văn Lai - Đỗ Đình Thiện | KĐT Mỹ Đình Sông Đà, nhiều người Hàn Quốc sinh sống | Nhà hàng, cà phê, dịch vụ phục vụ khách Hàn Quốc |
| Nguyễn Hoàng - Trần Bình | Sát Bến xe Mỹ Đình, hàng quán hoạt động đến khuya | Quán ăn, đồ ăn nhanh, dịch vụ cho khách đi xe |
| Tây Mỗ - Vinhomes Smart City | Khu đô thị quy mô lớn, cư dân đông | Tiện ích cư dân, giáo dục, F&B |
Tiền thuê ghi trên tin rao chưa phải toàn bộ chi phí. Với văn phòng còn phí dịch vụ và VAT; với mặt bằng nhà phố cần tính tiền cọc và việc chủ nhà vượt ngưỡng thuế. Bảng tính dưới quy đổi về một con số mỗi tháng để so sánh các lựa chọn.
Văn phòng báo giá USD: nhân đơn giá USD với tỷ giá ngày ký để nhập vào ô "Giá thuê". Kết quả chỉ mang tính minh họa, chưa gồm điện nước, gửi xe, chi phí thi công.
| Doanh thu cho thuê/năm | Thuế GTGT | Thuế TNCN |
|---|---|---|
| Từ 500 triệu trở xuống | Không nộp | Không nộp (vẫn khai thuế) |
| Trên 500 triệu | 5% toàn bộ doanh thu | 5% phần vượt 500 triệu |
| Ví dụ: 55 triệu/tháng = 660 triệu/năm | 33 triệu | 8 triệu |
Căn cứ: Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Thông tư 18/2026; hướng dẫn của cơ quan thuế đăng trên VOV, CafeF, Người Lao Động (2026). Ai chịu khoản thuế này do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng.
| Trường hợp | Quy định |
|---|---|
| Quán ăn tầng 1 khoảng 60 m² | Thuộc danh mục cơ sở quản lý PCCC (mục 32 Phụ lục I NĐ 105/2025); phải bảo đảm điều kiện phòng cháy; không có "giấy chứng nhận PCCC" cấp riêng |
| Nhà hàng tổng sàn từ 3.000 m² | Thuộc diện thẩm định thiết kế PCCC |
| Văn bản áp dụng | Luật PCCC và CNCH 55/2024/QH15; NĐ 105/2025/NĐ-CP |
* Quy định mang tính hướng dẫn chung. Khách thuê cần liên hệ cơ quan chức năng sở tại để được hướng dẫn chi tiết cho từng mô hình kinh doanh.
Sáu bước từ lúc nhận nhu cầu tới khi nhận bàn giao; bước kiểm tra giấy tờ luôn làm trước khi đặt cọc.
Mô hình kinh doanh, diện tích, số tầng, ngân sách, thời điểm cần mặt bằng.
Mặt bằng đang trống kèm ảnh, giá, diện tích, điều kiện thuê.
Xem mặt bằng và khu xung quanh theo khung giờ khách mục tiêu hay qua lại.
Quyền cho thuê của bên cho thuê, công năng được phép, điều kiện PCCC.
Giá, thời hạn, mức tăng giá, thời gian miễn phí thi công, điều khoản hoàn cọc.
Biên bản bàn giao hiện trạng, chỉ số điện nước, ảnh chụp ngày nhận.
Mặt bằng gửi khách kèm ảnh chụp thực tế và giá chào hiện tại.
Xem cả mặt bằng và lưu lượng khách quanh đó.
Đối chiếu quyền cho thuê trước khi khách đặt cọc.
Phí môi giới được thông báo rõ trước khi dẫn xem.
Mặt Bằng Mỹ Đình là chuyên trang của Đất Nền Miền Bắc, chuyên môi giới cho thuê bất động sản thương mại quanh Mỹ Đình: mặt bằng kinh doanh, mặt bằng F&B, shophouse, liền kề, biệt thự và sàn văn phòng hạng A, B, C. Chúng tôi là đơn vị môi giới, không phải chủ đầu tư hay ban quản lý tòa nhà.
Giá chào thuê phụ thuộc loại hình và vị trí. Kiot chân đế 20-30 m² khoảng 7-10 triệu/tháng; mặt bằng tầng 1 mặt phố 50-80 m² khoảng 12-18 triệu; shophouse, liền kề nguyên căn 90-130 m² từ khoảng 40 đến 95 triệu; mặt bằng lớn 120-380 m² ở khu Mỹ Đình Sông Đà từ 75 đến 175 triệu (khảo sát tin rao 09-10/2026). Văn phòng tính theo m², xem bảng giá trên trang này.
Khu vực Mỹ Đình tập trung mặt bằng cho thuê đa dạng: trục Phạm Hùng và Dương Đình Nghệ (sàn văn phòng, showroom, ngân hàng); đường Lê Đức Thọ, Hàm Nghi, Nguyễn Cơ Thạch (nhà phố, shophouse, chuỗi F&B); đường Trần Văn Lai, Đỗ Đình Thiện (khu phố Hàn Quốc KĐT Mỹ Đình Sông Đà); đường Nguyễn Hoàng, Trần Bình (kinh doanh ẩm thực sát bến xe) và hệ thống shophouse khối đế Vinhomes Smart City.
Khác biệt nằm ở chất lượng tòa nhà, hệ thống kỹ thuật, dịch vụ quản lý và giá. Ví dụ trên trục Phạm Hùng: Keangnam Landmark 72 (hạng A) chào 22-25 USD/m² cộng phí dịch vụ 6,5 USD/m²; Handico Tower (hạng B) có giá gộp khoảng 16-17,6 USD/m²; nhóm tòa hạng B-C như Sông Đà HH4 khoảng 8-14 USD/m².
Có. Theo hướng dẫn của Cục Cảnh sát PCCC, một quán hàng ăn ở tầng 1 rộng 60 m² đã thuộc danh mục cơ sở quản lý về PCCC theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP và phải bảo đảm điều kiện phòng cháy theo Luật PCCC và CNCH. Nên kiểm tra lối thoát nạn, hệ thống điện, vị trí bếp và thông gió trước khi đặt cọc.
Từ năm 2026, cá nhân có doanh thu cho thuê từ 500 triệu đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế GTGT và TNCN. Vượt ngưỡng này, thuế GTGT tính 5% trên toàn bộ doanh thu và thuế TNCN 5% trên phần vượt 500 triệu. Mặt bằng từ khoảng 42 triệu/tháng trở lên đã vượt ngưỡng, nên hợp đồng cần ghi rõ giá đã gồm thuế chưa và bên nào kê khai.
Thuê tầng 1 hợp với cửa hàng, quán nhỏ cần mặt tiền nhưng ít diện tích; ở HD Mon City, một sàn liền kề khoảng 120 m² chào 10-18 triệu/tháng. Thuê nguyên căn hợp với nhà hàng, spa, văn phòng cần nhiều tầng; căn liền kề 90-130 m² cùng khu chào khoảng 58-95 triệu/tháng. Nên tính chi phí trên mỗi m² sử dụng thực tế để so sánh.
Gọi hotline 0886 881 000, nhắn Zalo cùng số hoặc để lại thông tin trong form trên trang này. Đội ngũ gửi danh sách mặt bằng đúng loại hình, diện tích và ngân sách, rồi hẹn lịch xem thực tế. Phí môi giới được thông báo rõ trước khi dẫn xem.
Để lại thông tin, đội ngũ gửi mặt bằng đang trống đúng khu vực và tầm giá qua Zalo trong giờ làm việc. Hoặc gọi ngay:
0886 881 000Phản hồi qua điện thoại/Zalo