Hạ Tầng Kỹ Thuật CCN Lương Phú Tân Đức: Điện, Nước, XLNT 2026

Thi công nền đường trục nội bộ 25m và hệ thống cống kỹ thuật CCN Lương Phú Tân Đức
Thi công nền đường trục nội bộ lộ giới 25m và tập kết cống bê tông kỹ thuật tại dự án. Ảnh chụp tháng 05/2026.

Chất lượng và tính đồng bộ của hệ thống công trình kỹ thuật là yếu tố quyết định năng lực vận hành ổn định của mọi nhà máy sản xuất. Khi nghiên cứu hạ tầng cụm công nghiệp Lương Phú Tân Đức tại thông tin quy hoạch và hạ tầng CCN Lương Phú – Tân Đức, các chuyên gia kỹ thuật và chủ doanh nghiệp đều đánh giá cao sự chuẩn bị bài bản về nguồn cung cấp năng lượng, nước sạch sản xuất và trạm xử lý nước thải tập trung.

Được đầu tư bài bản bởi Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng Phú Bình theo đồ án quy hoạch 1/500 phê duyệt tại Quyết định số 579/QĐ-UBND, dự án cung cấp hệ thống tiện ích kỹ thuật hoàn chỉnh đến tận chân hàng rào từng lô đất. Bài viết dưới đây tổng hợp các thông số kỹ thuật đo lường được, giúp doanh nghiệp chủ động thiết kế dây chuyền công nghệ.

Tóm tắt nhanh

  • Nguồn cấp điện từ trạm 110 kV Phú Bình (công suất 3 x 63 MVA) qua đường dây trung thế 22 kV, tổng nhu cầu cấp điện tính toán cho toàn cụm là 14.168 kVA, mạng cáp ngầm luồn ống HDPE.
  • Nguồn nước sạch công suất 2.570 m³/ngày đêm dẫn từ Nhà máy nước Phú Bình qua tuyến ống D315 mm và mạng lưới phân phối D110 – D200 khép kín.
  • Trạm xử lý nước thải tập trung công suất thiết kế 1.950 m³/ngày đêm, hệ thống thu gom nước thải và thoát nước mưa được xây dựng tách riêng 100%.
  • Giao thông nội bộ gồm trục chính lộ giới 25 m (lòng đường 15 m) và các tuyến đường phân khu lộ giới 17,5 m – 20,5 m đáp ứng tải trọng xe container nặng lưu thông hai chiều.
  • Hệ thống trụ cứu hỏa D125 bố trí khoảng cách 110 – 150 m dọc các tuyến đường, mật độ xây dựng thuần tối đa 70% và khoảng lùi xây dựng tối thiểu 6 m.

Bảng tổng hợp thông số hạ tầng kỹ thuật CCN Lương Phú – Tân Đức

Nhằm minh bạch hóa các chỉ số kỹ thuật cho các kỹ sư công trình và bộ phận thiết kế nhà xưởng, dưới đây là bảng thông số hạ tầng chi tiết của dự án:

Hạng mục hạ tầng Công suất / Thông số thiết kế Tiêu chuẩn kỹ thuật & Nguồn cấp Phương thức đấu nối
Cấp điện sản xuất 14.168 kVA Trạm 110 kV Phú Bình (3 x 63 MVA), điện áp 22 kV Cáp ngầm 0,6/1 kV Cu/XLPE đi ngầm vỉa hè đến ranh giới lô
Cấp nước sạch 2.570 m³/ngày đêm Nhà máy nước Phú Bình, tuyến ống truyền tải D315 mm Mạng vòng HDPE D110 – D200, áp lực 1,2 – 1,5 bar
Xử lý nước thải tập trung 1.950 m³/ngày đêm Trạm xử lý nước thải công nghệ sinh học hiếu khí hiện đại Cống tự chảy HDPE thu gom riêng, hố ga cách nhau 20–30 m
Thoát nước mưa Hệ thống tự chảy riêng Cống hộp, cống tròn bê tông dẫn ra kênh tiêu hoàn trả Tách rời 100% với hệ thống thoát nước thải
Trục đường chính Lộ giới 25 m Lòng đường bê tông nhựa 15 m, vỉa hè 2 bên 2 x 5 m Kết nối trực tiếp trục đường Vành đai V vùng Thủ đô
Đường nhánh phân khu 17,5 m – 20,5 m Lòng đường rộng 10,5 m – 15,0 m, vỉa hè cây xanh đồng bộ Lưu thông xe container 40 feet hai chiều êm thuận
Phòng cháy chữa cháy Cự ly 110 – 150 m Trụ cứu hỏa D125 trên các trục ống chính > 110 mm Đường cứu hỏa thông thủy rộng từ 6 m trở lên
Thông tin & Viễn thông Băng thông rộng cáp quang Hạ tầng ngầm đấu nối từ Host Phú Bình (Viettel, VNPT, FPT) Cung cấp đường truyền tốc độ cao đến từng doanh nghiệp
Chất thải rắn Thu gom phân loại tại nguồn Điểm tập kết rác thải bố trí tại phân khu cây xanh kỹ thuật Vận chuyển về khu xử lý chất thải tập trung của địa phương

Nguồn dữ liệu: Thuyết minh quy hoạch chi tiết 1/500 theo Quyết định số 579/QĐ-UBND và Báo cáo ĐTM theo Quyết định số 1498/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên.

Nguồn cấp điện 110 kV và phương án đấu nối điện ngầm 22 kV

Hệ thống cấp điện cho cụm công nghiệp được đảm bảo bởi nguồn điện lưới quốc gia thông qua trạm biến áp 110 kV Phú Bình có tổng công suất đặt 3 x 63 MVA. Đây là trạm nguồn có công suất lớn và độ tin cậy cao, đảm bảo không xảy ra hiện tượng sụt áp hay mất điện diện rộng làm gián đoạn dây chuyền tự động hóa.

Từ trạm 110 kV, điện năng được dẫn qua các tuyến đường dây trung thế 22 kV tới các trạm biến áp phân phối dạng trạm kios hoặc trạm trụ hợp bộ bố trí tại khu vực đất công viên cây xanh và vỉa hè đường giao thông. Tổng nhu cầu phụ tải cấp điện tính toán cho toàn bộ 72,46 ha của dự án là khoảng 14.168 kVA.

Toàn bộ hệ thống cáp hạ thế và trung thế nội bộ đều được ngầm hóa 100% bằng cáp Cu/XLPE luồn trong ống nhựa chịu lực HDPE đi ngầm dưới vỉa hè, đưa tới tủ phân phối đặt sát ranh giới từng lô đất. Doanh nghiệp chỉ cần đấu nối từ tủ phân phối vào trạm biến áp nội bộ của nhà xưởng. Thông tin chi tiết về thủ tục đấu nối được trình bày tại bài viết cấp điện CCN Lương Phú – Tân Đứchttps://datnenmienbac.net/cap-dien-ccn-luong-phu-tan-duc/.

Sơ đồ cơ cấu sử dụng đất và bố trí hạ tầng kỹ thuật CCN Lương Phú Tân Đức
Sơ đồ cơ cấu sử dụng đất chi tiết 1/500 thể hiện vị trí các khu kỹ thuật hạ tầng. Hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa.

Mạng lưới cấp nước sạch 2.570 m³/ngày đêm từ Nhà máy nước Phú Bình

Nhu cầu sử dụng nước sạch phục vụ sản xuất công nghiệp và sinh hoạt của toàn cụm công nghiệp được tính toán khoảng 2.570 m³/ngày đêm. Nguồn nước sạch được cấp trực tiếp từ Nhà máy nước Phú Bình đặt tại thị trấn Hương Sơn.

Tuyến ống truyền tải chính đường kính D315 mm chạy dọc theo hành lang đường Vành đai V và tỉnh lộ ĐT.261E dẫn nước về dự án. Mạng lưới phân phối bên trong cụm công nghiệp được thiết kế dạng mạch vòng kết hợp mạch nhánh cụt sử dụng ống HDPE chất lượng cao có đường kính từ D110 mm đến D200 mm. Tuyến ống dịch vụ dẫn tới từng doanh nghiệp có đường kính D50 – D90 mm, luôn đảm bảo áp lực nước tự do tại chân hàng rào đạt từ 1,2 đến 1,5 bar, đáp ứng tiêu chuẩn sản xuất cho các ngành chế biến thực phẩm và cơ khí chính xác. Doanh nghiệp có thể tìm hiểu thêm tại bài viết cấp nước CCN Lương Phú – Tân Đứchttps://datnenmienbac.net/cap-nuoc-ccn-luong-phu-tan-duc/.

Trạm xử lý nước thải 1.950 m³/ngày và hệ thống thoát nước riêng biệt

Điểm cốt lõi trong hồ sơ thẩm định môi trường của dự án là công trình trạm xử lý nước thải tập trung có công suất thiết kế 1.950 m³/ngày đêm. Dự án kiên quyết áp dụng nguyên tắc thiết kế thoát nước riêng biệt:

Hệ thống thoát nước mưa: Thu gom toàn bộ nước mưa bề mặt từ mái nhà xưởng và mặt đường nội bộ thông qua hệ thống hố ga lắng cặn và cống bê tông tự chảy, dẫn thoát trực tiếp ra tuyến kênh tiêu nước hoàn trả (diện tích kênh tiêu hoàn trả chiếm 9.281,38 m²).
Hệ thống thu gom nước thải: Sử dụng tuyến ống nhựa chịu hóa chất HDPE đặt ngầm dưới lòng đường và vỉa hè, có bố trí các hố ga thu thăm kỹ thuật cách nhau 20 – 30 m để dễ dàng bảo dưỡng và nạo vét định kỳ.
Tiêu chuẩn đấu nối nước thải: Nước thải sản xuất từ các nhà máy trước khi xả vào hệ thống thu gom chung của cụm công nghiệp phải được xử lý sơ bộ qua hệ thống xử lý nội bộ đạt chuẩn tiếp nhận đầu vào của trạm tập trung. Riêng đối với ngành mạ, gia công cơ khí tráng phủ kim loại (mã ngành C2592), doanh nghiệp phải tự thu gom, xử lý nước thải phát sinh từ quá trình mạ, không được xả vào trạm XLNT của cụm công nghiệp.

Mặt bằng phân khu thi công trạm xử lý nước thải CCN Lương Phú Tân Đức
Mặt bằng phân khu trạm xử lý nước thải tập trung công suất 1.950 m³/ngày đêm đang triển khai. Ảnh chụp tháng 05/2026.

Công nghệ xử lý nước thải sử dụng quy trình hóa lý kết hợp xử lý sinh học hiếu khí, đảm bảo nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp trước khi xả ra môi trường tiếp nhận theo phê duyệt tại Quyết định số 1498/QĐ-UBND. Xem thêm bài viết chuyên đề trạm xử lý nước thải CCN Lương Phú – Tân Đứchttps://datnenmienbac.net/tram-xu-ly-nuoc-thai-ccn-luong-phu-tan-duc/.

Quy hoạch giao thông nội bộ: Trục chính 25m và tải trọng xe container

Quỹ đất dành cho hạ tầng giao thông tại CCN Lương Phú – Tân Đức chiếm 119.307,86 m² (tương đương 16,52% tổng diện tích đất cụm công nghiệp). Mạng lưới giao thông nội khu được quy hoạch mạch lạc theo dạng ô bàn cờ với các mặt cắt chuẩn hóa:

Tuyến đường trục chính (mặt cắt 1-1): Lộ giới quy hoạch 25,0 m; lòng đường xe chạy rộng 15,0 m (4 làn xe), vỉa hè hai bên rộng 2 x 5,0 m được lát gạch bê tông tự chèn và trồng cây xanh che bóng mát.
Các tuyến đường phân khu vực (mặt cắt 2-2): Lộ giới rộng 20,5 m; lòng đường xe chạy rộng 10,5 m; vỉa hè hai bên rộng 2 x 5,0 m.
Các tuyến đường nhánh nội bộ (mặt cắt 3-3): Lộ giới rộng 17,5 m; lòng đường xe chạy rộng 10,5 m; vỉa hè hai bên rộng 2 x 3,5 m.
Tuyến đường gom tiếp giáp Vành đai V (mặt cắt 5-5): Lộ giới rộng 19,0 m; mặt đường xe chạy rộng 15,0 m kết nối thông suốt ra tuyến đường đối ngoại.

Toàn bộ mặt đường được thiết kế kết cấu bê tông nhựa chặt chịu tải trọng trục xe nặng trên 12 tấn/trục, bán kính quay xe tại các nút giao từ 12 m đến 15 m đảm bảo các loại xe container 40 feet và xe siêu trường siêu trọng ra vào bốc dỡ hàng hóa an toàn, không xảy ra ùn tắc cục bộ. Chi tiết lộ giới từng tuyến đường được phân tích tại bài viết giao thông nội bộ CCN Lương Phú – Tân Đứchttps://datnenmienbac.net/giao-thong-noi-bo-ccn-luong-phu-tan-duc/.

Hiện trạng phân khu kỹ thuật và hệ thống kênh tiêu nước hoàn trả CCN Lương Phú Tân Đức
Hiện trạng phân khu kỹ thuật và hệ thống kênh tiêu nước hoàn trả phía Đông dự án. Ảnh chụp tháng 05/2026.

Quy chuẩn PCCC, viễn thông và khoảng lùi xây dựng 6m

Hạ tầng phòng cháy chữa cháy và các chỉ tiêu xây dựng khống chế tại dự án tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ:

Mạng lưới PCCC ngoài nhà: Dọc theo các tuyến đường có ống cấp nước đường kính D110 mm trở lên được lắp đặt các trụ cứu hỏa 3 cửa D125. Khoảng cách giữa các trụ cứu hỏa bố trí từ 110 m đến 150 m theo quy chuẩn. Khoảng cách từ mép đường tới trụ chữa cháy không quá 2,5 m để xe chữa cháy tiếp cận thuận lợi. Khi lập phương án nhà xưởng, doanh nghiệp cần thẩm duyệt PCCC theo Luật Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ số 55/2024/QH15. Xem thêm tại hệ thống PCCC trong cụm công nghiệphttps://datnenmienbac.net/he-thong-pccc-cum-cong-nghiep/.
Chỉ tiêu quy hoạch xây dựng nhà máy: Mật độ xây dựng thuần trong từng lô đất công nghiệp tối đa là 70%; chiều cao công trình tối đa 05 tầng; cao độ nền xây dựng khống chế H(xd) ≥ 15,0 m nhằm phòng chống ngập úng mùa mưa bão; khoảng lùi công trình tối thiểu 6,0 m tính từ chỉ giới đường đỏ của tuyến đường tiếp giáp. Tìm hiểu chi tiết tại bài viết mật độ xây dựng trong cụm công nghiệphttps://datnenmienbac.net/mat-do-xay-dung-trong-cum-cong-nghiep/.

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Hạ Tầng CCN Lương Phú – Tân Đức

Trạm xử lý nước thải của CCN Lương Phú – Tân Đức có công suất bao nhiêu m³/ngày đêm?

Theo đồ án quy hoạch 1/500 được duyệt tại Quyết định số 579/QĐ-UBND và Báo cáo ĐTM phê duyệt tại Quyết định số 1498/QĐ-UBND, trạm xử lý nước thải tập trung của dự án có công suất thiết kế là 1.950 m³/ngày đêm, đảm bảo tiếp nhận và xử lý toàn bộ nước thải phát sinh từ các phân khu sản xuất công nghiệp.

Doanh nghiệp thứ cấp có phải tự đầu tư trạm biến áp riêng không?

Chủ đầu tư hạ tầng cung cấp đường dây trung thế 22 kV ngầm đến chân hàng rào lô đất. Tùy thuộc vào tổng công suất tiêu thụ điện của dây chuyền máy móc, doanh nghiệp thứ cấp sẽ tự đầu tư trạm biến áp hạ thế riêng (22/0,4 kV) bên trong khuôn viên lô đất và ký hợp đồng mua bán điện trực tiếp với Công ty Điện lực Thái Nguyên.

Đường nội bộ trong cụm công nghiệp có đáp ứng được xe container tải trọng lớn lưu thông không?

Trục đường chính nội khu có lộ giới 25 m với mặt đường bê tông nhựa rộng 15 m (4 làn xe) và các đường nhánh rộng từ 10,5 m đến 15 m kết cấu chịu tải trên 12 tấn/trục, hoàn toàn đáp ứng cho xe đầu kéo container 40 feet lưu thông, dừng đỗ và bốc dỡ hàng hóa hai chiều an toàn.

Đội ngũ nghiên cứu và tư vấn BĐS — Chuyên trách bất động sản công nghiệp khu vực phía Bắc, Trực tiếp khảo sát, đối chiếu hồ sơ pháp lý và tư vấn thuê đất tại các khu, cụm công nghiệp Thái Nguyên – Bắc Giang.

Cập nhật: 11/09/2026

Kết Luận

Với hệ sinh thái hạ tầng kỹ thuật được quy hoạch bài bản từ nguồn điện 110 kV, nguồn nước sạch 2.570 m³/ngày đêm đến trạm xử lý nước thải tập trung 1.950 m³/ngày đêm và mạng lưới giao thông chịu tải trọng lớn, hạ tầng cụm công nghiệp Lương Phú Tân Đức tạo nền tảng vững chắc để các nhà máy đi vào vận hành an toàn và tối ưu chi phí sản xuất. Doanh nghiệp có thể tham khảo thêm các bài viết liên quan: tổng quan CCN Lương Phú – Tân Đức (B01), giá thuê đất CCN Lương Phú – Tân Đức (B02) và pháp lý CCN Lương Phú – Tân Đức (B03).

Để nhận tài liệu thuyết minh hạ tầng kỹ thuật chi tiết và đăng ký khảo sát thực địa điểm đấu nối điện nước, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ qua website hoặc xem đầy đủ thông tin dự án CCN Lương Phú – Tân Đức.

Thông tin mang tính tham khảo tại thời điểm đăng. Đề nghị Quý doanh nghiệp xác nhận lại pháp lý, giá thuê và tình trạng quỹ đất với Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hạ tầng Phú Bình và Sở Công Thương tỉnh Thái Nguyên trước khi ký kết.

Tags: , , , ,

0848 550 222
Miễn phí tư vấn

Đăng Ký Nhận
Báo Giá & Thông Tin

Vui lòng điền thông tin bên dưới, hệ thống sẽ gửi tài liệu ngay lập tức.