Trạm Xử Lý Nước Thải CCN Lương Phú – Tân Đức: Công Suất Chuẩn

Nhà đầu tư cần tìm hiểu kỹ trạm xử lý nước thải CCN Lương Phú – Tân Đức trước khi thuê đất. Năng lực bảo vệ môi trường của trạm xử lý nước thải cụm công nghiệp lương phú tân đức tại Cụm công nghiệp Lương Phú – Tân Đức đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của các tập đoàn FDI.

Tóm tắt nhanh về hệ thống xử lý nước thải tập trung

  • Công suất thiết kế chuẩn hóa: Đạt 1.950 m³/ngày đêm theo Quyết định 579/QĐ-UBND và phê duyệt ĐTM số 1498/QĐ-UBND.
  • Quy chuẩn xả thải đầu ra: Nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn Cột A – QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả ra mương tiêu tự nhiên.
  • Mạng lưới thoát nước độc lập: Tuyến cống thu gom nước thải sinh hoạt và công nghiệp xây dựng hoàn toàn tách biệt với hệ thống thoát nước mưa.
  • Quy chuẩn tiếp nhận đầu vào: Doanh nghiệp thứ cấp xử lý sơ bộ nội bộ đạt Cột B – QCVN 40:2011/BTNMT trước khi đấu nối vào hố ga chung.
  • Đơn giá xử lý tham khảo: Khoảng 0,55 USD/m³, thanh toán định kỳ theo lượng nước thải thực tế ghi nhận trên đồng hồ.
Quyết định 1498 UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt Báo cáo ĐTM và trạm xử lý nước thải 1950 m3 ngày đêm CCN Lương Phú Tân Đức
Văn bản phê duyệt ĐTM số 1498 xác nhận công suất trạm xử lý nước thải tập trung 1.950 m³/ngày đêm. Hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa.

1. Thông số kỹ thuật cốt lõi của trạm xử lý nước thải

Doanh nghiệp tìm hiểu trạm xử lý nước thải CCN Lương Phú – Tân Đức cần nắm vững các thông số kỹ thuật cốt lõi. Trạm xử lý vận hành đồng bộ với hệ thống cấp điện sản xuất và hệ thống cấp nước sạch với các chỉ số kỹ thuật quy chuẩn:

  • Công suất thiết kế module: Đạt 1.950 m³/ngày đêm. Công suất tính toán kỹ lưỡng dựa trên tổng nhu cầu cấp nước sạch toàn cụm 2.570 m³/ngày đêm theo Quyết định 579.
  • Vị trí bố trí công trình: Đặt tại phân khu kỹ thuật rộng 1,58 ha ở phía cuối hướng gió. Khu đất có dải cây xanh cách ly bao quanh nhằm khử mùi và giảm tiếng ồn.
  • Tiêu chuẩn nước thải đầu vào: Nước thải sản xuất sau bước xử lý sơ bộ tại nhà máy phải đạt Cột B – QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả vào hố ga thu gom.
  • Tiêu chuẩn nước thải đầu ra: Sau chu trình xử lý sâu tại trạm trung tâm, nước thải bảo đảm đạt Cột A – QCVN 40:2011/BTNMT an toàn với môi trường.
  • Quan trắc tự động liên tục: Trạm lắp đặt cụm cảm biến online 24/7 theo dõi các chỉ số pH, COD, TSS, nhiệt độ và truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường.
Vị trí trạm xử lý nước thải và hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại CCN Lương Phú Tân Đức
Mặt bằng khu xử lý nước thải quy hoạch độc lập với khoảng cách ly an toàn theo quy chuẩn xây dựng. Hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa.

2. Công nghệ xử lý nước thải sinh học kết hợp hóa lý tiên tiến

Nhằm xử lý triệt để chất ô nhiễm hữu cơ và kim loại nặng, trạm áp dụng chuỗi công nghệ đa bậc khép kín:

Công đoạn xử lý Quy trình công nghệ & thiết bị Mục tiêu xử lý chỉ tiêu
1. Xử lý sơ bộ cơ học Hố thu gom kết hợp song chắn rác thô và tinh, bể tách dầu mỡ và bể lắng cát trọng lực. Loại bỏ rác thô kích thước lớn hơn 2mm, dầu khoáng tự do và cặn lơ lửng.
2. Xử lý hóa lý bậc hai Châm định lượng hóa chất keo tụ PAC và trợ lắng Polymer, kết hợp bể phản ứng tạo bông. Kết tủa kim loại nặng, giảm hàm lượng chất rắn lơ lửng TSS và độ màu nước thải.
3. Xử lý sinh học thiếu khí & hiếu khí Cụm bể Anoxic kết hợp bể hiếu khí Aerotank công nghệ vi sinh bám dính MBBR thổi khí mịn. Khử triệt để nitơ, phốt-pho và phân hủy hợp chất hữu cơ hòa tan BOD5, COD.
4. Lắng sinh học & lọc màng tinh Bể lắng bùn hoạt tính tuần hoàn và bồn lọc áp lực cát thạch anh kết hợp than hoạt tính. Tách sạch bông bùn vi sinh sót lại, làm trong nước thải đạt độ đục tiêu chuẩn.
5. Khử trùng & xả thải Bể tiếp xúc dung dịch Sodium Hypochlorite khử trùng triệt để vi khuẩn trước khi xả. Tiêu diệt vi khuẩn Coliform, đưa nước đạt chuẩn Cột A qua trạm quan trắc online.

3. Quy hoạch mạng lưới thoát nước mưa và nước thải riêng biệt

Một ưu điểm lớn trong thiết kế hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp là việc tách bạch hoàn toàn hai mạng lưới:

  • Mạng lưới thu gom nước thải: Hệ thống cống ngầm dùng ống nhựa HDPE gân sóng đường kính từ D300mm đến D500mm. Nước tự chảy dẫn thẳng về trạm xử lý trung tâm. Hố ga thăm thu bố trí cách nhau 20m đến 30m dọc vỉa hè giúp việc nạo vét rất dễ dàng.
  • Mạng lưới thoát nước mưa: Rãnh xây hộp nắp đan bê tông rộng B600mm đến B1500mm gom nước mặt từ mái xưởng và lòng đường. Nước mưa chảy trực tiếp ra kênh tiêu tự nhiên mà không qua trạm xử lý. Thiết kế này ngăn ngừa nguy cơ trạm xử lý bị quá tải khi mưa lớn.

4. Quy trình 4 bước đấu nối nước thải cho doanh nghiệp thứ cấp

Doanh nghiệp hoàn thiện thủ tục đấu nối phục vụ hồ sơ cấp Giấy phép môi trường theo 4 bước rõ ràng:

  1. Bước 1: Khảo sát và xây trạm xử lý sơ bộ: Tùy theo tính chất sản xuất, doanh nghiệp xây cụm xử lý sơ bộ trong xưởng để nước đạt tiêu chuẩn Cột B.
  2. Bước 2: Ký thỏa thuận đấu nối kỹ thuật: Doanh nghiệp nộp hồ sơ xin đấu nối kèm thuyết minh công nghệ. Hai bên thống nhất tọa độ hố ga tiếp nhận tại ranh giới lô đất.
  3. Bước 3: Lắp đặt đồng hồ lưu lượng điện tử: Nhà máy lắp tuyến ống xả tự chảy dẫn ra hố ga, gắn đồng hồ đo lưu lượng có kiểm định đo lường kèm van một chiều.
  4. Bước 4: Nghiệm thu kỹ thuật và mở van xả: Đơn vị quan trắc lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu cơ bản. Khi kết quả đạt Cột B, hai bên ký biên bản mở van vận hành chính thức.

5. Biểu phí xử lý nước thải và phương thức thanh toán

Chính sách phí xử lý nước thải tại dự án áp dụng minh bạch theo khối lượng thực tế:

  • Mức phí tham khảo: Khoảng 0,55 USD/m³ (chưa gồm thuế VAT), quy đổi theo tỷ giá bán ra của Ngân hàng Vietcombank tại ngày xuất hóa đơn.
  • Phương pháp tính khối lượng xả thải:
    • Cách 1 (Nhà máy có đồng hồ đo): Tính theo chỉ số thực tế ghi nhận trên đồng hồ điện tử lắp đặt tại hố ga đấu nối.
    • Cách 2 (Kho bãi, cơ sở lắp ráp sạch): Căn cứ quy chế quản lý dịch vụ khu công nghiệp, khối lượng tính bằng 80% lượng nước sạch tiêu thụ hàng tháng đo trên đồng hồ cấp nước của nhà máy.
  • Xử lý sự cố nước thải vượt chuẩn Cột B: Nếu nước thải sơ bộ vượt ngưỡng Cột B, doanh nghiệp phải tạm dừng xả thải và khắc phục ngay. Chi phí phụ thu xử lý hóa chất bổ sung áp dụng theo thỏa thuận dịch vụ.

6. Câu hỏi thường gặp về xử lý nước thải tại dự án (FAQ)

Nhà máy lắp ráp điện tử có bắt buộc xây trạm xử lý nước thải riêng không?

Nhà máy chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt chỉ cần xây bể tự hoại 3 ngăn đạt chuẩn để lắng cặn sơ bộ. Nước sau lắng đấu nối thẳng vào hố ga cụm mà không cần xây trạm hóa lý riêng. Thủ tục rất đơn giản. Chi phí rất hợp lý.

Nước thải sau xử lý của cụm công nghiệp xả ra nguồn tiếp nhận nào?

Nước sau khi đạt tiêu chuẩn Cột A QCVN 40:2011/BTNMT tại trạm 1.950 m³/ngày đêm được xả an toàn ra hệ thống mương tiêu thoát nước tự nhiên theo Báo cáo ĐTM phê duyệt tại Quyết định 1498. Nguồn xả rất an toàn. Vận hành rất ổn định.

Chủ đầu tư có hỗ trợ lấy mẫu kiểm tra chất lượng nước thải định kỳ không?

Ban Quản lý Hạ tầng phối hợp trung tâm quan trắc độc lập lấy mẫu ngẫu nhiên tại hố ga đấu nối nhằm hỗ trợ nhà máy kiểm soát chất lượng xả thải định kỳ. Doanh nghiệp luôn chủ động tuân thủ pháp luật môi trường.

Thời gian hoàn thành trạm xử lý nước thải 1.950 m³/ngày đêm là khi nào?

Trạm xử lý khởi công trong năm 2026 và nghiệm thu kỹ thuật vào Quý III/2027. Tiến độ vận hành đồng bộ với kế hoạch đón các nhà máy thứ cấp đi vào hoạt động chính thức. Lộ trình bàn giao rất rõ ràng. Quy trình rất minh bạch.

Biên tập chuyên môn: Nguyễn Minh Hoàng – Chuyên gia thẩm định pháp lý dự án công nghiệp tại Đất Nền Miền Bắc với hơn 9 năm kinh nghiệm theo dõi thị trường quy hoạch Thái Nguyên.

Khuyến cáo: Thỏa thuận đấu nối nước thải có thể có các chỉ số giới hạn đặc thù về nhiệt độ hoặc kim loại nặng tùy theo ngành sản xuất. Doanh nghiệp vui lòng liên hệ bộ phận kỹ thuật để nhận hướng dẫn chi tiết.

Tài liệu nghiên cứu và tổng hợp thông tin thị trường. Quý khách nên xác minh pháp lý và quy hoạch với cơ quan chức năng trước khi giao dịch.

Tags: , , , ,

Gọi ngay 0886.881.000
Miễn phí tư vấn

Đăng Ký Nhận
Báo Giá & Thông Tin

Để lại họ tên và số điện thoại, chuyên viên sẽ gọi lại trong giờ làm việc để gửi báo giá và tài liệu theo đúng nhu cầu của bạn. Thông tin chỉ dùng để tư vấn.