datnenmienbac.net
01/08/2024
Luật Đất đai 2024
Thời điểm có hiệu lực chính thức thi hành
Mẫu Sổ Mới
Tích hợp Đất & Tài sản
Sổ đỏ và sổ hồng cũ quy về làm một mẫu chung
UBND Tỉnh/Huyện
Cấp GCN lần đầu
Tỉnh cấp cho Tổ chức, Huyện cấp cho Cá nhân
VP Đăng ký Đất đai
Cấp biến động (Chuyển nhượng...)
Văn phòng cấp tổ chức, Chi nhánh cấp cá nhân
Đất trồng lúa
Mở rộng quyền sở hữu
Cá nhân không trực tiếp sản xuất được phép nhận chuyển nhượng
50 năm
Thời hạn giao đất NN
Được tiếp tục sử dụng khi hết hạn không cần xin gia hạn

0. Tổng quan Chuyên đề 3

Tài liệu này hệ thống hóa các quy định pháp luật về Đất đai liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh bất động sản và môi giới dựa theo **Luật Đất đai 2024** và các Nghị định hướng dẫn thi hành mới nhất.

Sơ đồ tư duy cấu trúc chuyên đề

                            mindmap
                              root((Chuyên đề 3: Luật Đất đai 2024))
                                Hành lang Pháp lý
                                  Luật Đất đai 2024
                                  Nghị định 102/2024
                                  Nghị định 101/2024
                                  Nghị định 103/2024
                                Cấp Giấy chứng nhận
                                  Mẫu GCN tích hợp mới
                                  Cấp lần đầu: UBND Tỉnh/Huyện
                                  Cấp biến động: VP Đăng ký Đất đai
                                  Tài sản vợ chồng ghi cả hai tên
                                Người dùng đất & Giao dịch
                                  Điều kiện chuyển nhượng thế chấp
                                  Mở rộng quyền của Việt Kiều
                                  Tự do nhận chuyển quyền đất trồng lúa
                                Giao đất - Thuê đất - Chuyển mục đích
                                  Giao không thu tiền & có thu tiền
                                  Thuê trả hàng năm hoặc một lần
                                  Chuyển mục đích: UBND Huyện/Tỉnh duyệt
                            

I. Hệ thống văn bản pháp luật nền tảng

Hệ thống quản lý đất đai từ ngày 01/08/2024 được điều chỉnh toàn diện bởi các văn bản pháp luật mới:

  • Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15): Luật đất đai nền tảng, có nhiều thay đổi lớn về cơ chế định giá đất, đền bù giải tỏa và mở rộng quyền tiếp cận đất đai của kiều bào.
  • Nghị định 102/2024/NĐ-CP: Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2024.
  • Nghị định 101/2024/NĐ-CP: Quy định chi tiết về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai.
  • Nghị định 103/2024/NĐ-CP: Quy định chi tiết về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cách xác định tiền chậm nộp.
  • Thông tư 10/2024/TT-BTNMT: Quy định về hồ sơ địa chính, mẫu Giấy chứng nhận và mã số các loại đất đai.

II. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ mới)

1. Tên gọi và cấu trúc thống nhất mới

Luật Đất đai 2024 chính thức quy chuẩn hóa tên gọi duy nhất cho GCN là: "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất". Tích hợp Sổ đỏ và Sổ hồng cũ thành một mẫu sổ thống nhất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.

2. Nguyên tắc ghi tên trên Giấy chứng nhận

  • Thửa đất của nhiều người: Phải ghi đầy đủ tên của từng người chung quyền sử dụng đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận. Nếu các bên đồng thuận thì cấp 01 Giấy chứng nhận chung trao cho người đại diện.
  • Tài sản chung vợ chồng: Phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng trên GCN, trừ khi hai vợ chồng thỏa thuận ghi tên một người. Nếu trước đây chỉ ghi tên một người thì nay được đăng ký bổ sung tên người còn lại bất kỳ lúc nào.
  • Đất hộ gia đình: Trên sổ sẽ ghi tên các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình (phải ký văn bản đồng thuận khi thực hiện chuyển nhượng hoặc giao dịch).

3. Phân định thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận

Trường hợp thực hiện Cấp cho Tổ chức / FDI / Nước ngoài Cấp cho Cá nhân / Hộ gia đình
Cấp lần đầu (Đất chưa từng được cấp GCN) UBND cấp tỉnh quyết định UBND cấp huyện quyết định
Cấp biến động (Mua bán, tặng cho, thế chấp, cấp đổi...) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện

III. Người sử dụng đất & Điều kiện giao dịch đất đai

1. Mở rộng quyền tiếp cận cho Việt Kiều & FDI

Luật Đất đai 2024 quy định thông thoáng nhằm thu hút đầu tư nước ngoài:

  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài (Việt Kiều): Nếu được phép nhập cảnh vào Việt Nam sẽ có đầy đủ các quyền giao dịch, nhận chuyển nhượng, sở hữu đất đai ổn định lâu dài tương tự công dân trong nước.
  • Doanh nghiệp FDI: Được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và thực hiện các dự án nhà ở thương mại được giao đất có thu tiền.

2. Điểm mới đột phá về Đất nông nghiệp

Luật mới tạo đà thúc đẩy tích tụ ruộng đất, phát triển nông nghiệp công nghệ cao:

Nhận chuyển nhượng đất trồng lúa (Khoản 6 Điều 45): Cá nhân trong nước **không trực tiếp sản xuất nông nghiệp** (như dân văn phòng, trí thức đô thị) vẫn được phép nhận chuyển nhượng đất trồng lúa hợp pháp mà không cần xin giấy xác nhận trực tiếp sản xuất nông nghiệp như luật cũ.

Hạn mức nhận chuyển nhượng (Điều 177): Không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân tại địa phương. Nếu nhận vượt hạn mức này, cá nhân bắt buộc phải thành lập tổ chức kinh tế và lập phương án sử dụng đất nông nghiệp trình UBND cấp xã phê duyệt.

3. Điều kiện thực hiện giao dịch quyền sử dụng đất (Điều 45)

Người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi đáp ứng đủ các điều kiện:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trừ trường hợp nhận thừa kế và giao đất tái định cư chưa cấp sổ).
  • Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bằng bản án có hiệu lực.
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án.
  • Đất còn trong thời hạn sử dụng đất.
  • Đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai đối với Nhà nước (thuế, tiền sử dụng đất...).

IV. Giao đất, thuê đất & Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Phân biệt các hình thức giao đất, thuê đất

Hình thức pháp lý Đối tượng áp dụng phổ biến Quyền giao dịch đi kèm
Giao đất không thu tiền Đất nông nghiệp trong hạn mức cá nhân trực tiếp sản xuất; Đất công cộng công ích; Đất xây dựng hạ tầng phi thương mại. Không được chuyển nhượng, thế chấp.
Giao đất có thu tiền Đất ở giao cho cá nhân làm nhà; Đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại để bán/thuê mua. Đầy đủ quyền chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn.
Thuê đất trả tiền 1 lần Doanh nghiệp thuê đất xây dựng dự án dịch vụ du lịch, thương mại, văn phòng, khu công nghiệp. Có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê, thế chấp tại tổ chức tín dụng.
Thuê đất trả tiền hàng năm Doanh nghiệp thuê đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp quy mô nhỏ; đất nông lâm nghiệp dự án. Không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê. Chỉ được bán tài sản gắn liền với đất thuê và bán quyền thuê trong hợp đồng.

2. Chuyển mục đích sử dụng đất (Điều 121, 122)

Việc chuyển mục đích sử dụng đất của người sử dụng đất phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

  • Thẩm quyền cho phép:
    - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Quyết định đối với tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài.
    - Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định đối với hộ gia đình, cá nhân.
  • Căn cứ quyết định (Đối với cá nhân chuyển lên đất ở): Dựa trên Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt (không còn phụ thuộc cứng nhắc vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm như trước).
  • Nghĩa vụ tài chính: Người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất chênh lệch giữa loại đất mới (sau khi chuyển mục đích) và loại đất cũ tính theo bảng giá đất ban hành hàng năm.

Trắc nghiệm Ôn tập Chuyên đề 3

Câu hỏi 1 / 150 Điểm số: 0/150

Giải thích: