Datnenmienbac.net
30%
Số căn hộ tối đa
Trong một tòa chung cư người nước ngoài được sở hữu
250 căn
Nhà ở riêng lẻ tối đa
Người nước ngoài được sở hữu trên một phường
50 năm
Thời hạn sở hữu gốc
Của cá nhân nước ngoài (gia hạn 1 lần 50 năm)
< 15 m²
Bình quân sàn/người
Điều kiện về diện tích để được xét mua NƠXH
25Tr / 50Tr
Mức thu nhập tối đa
Đối với cá nhân độc thân / cặp vợ chồng mua NƠXH (NĐ 136/2026)
05 năm
Thời hạn cấm bán lại
Kể từ ngày thanh toán đủ tiền mua NƠXH

0. Tổng quan Chuyên đề 2

Tài liệu này hệ thống hóa các quy định pháp luật về Nhà ở liên quan đến kinh doanh bất động sản dựa theo **Luật Nhà ở 2023** và các văn bản hướng dẫn mới nhất dưới dạng một sơ đồ cấu trúc trực quan sinh động.

Sơ đồ tư duy cấu trúc chuyên đề

                            mindmap
                              root((Chuyên đề 2: Luật Nhà ở 2023))
                                Hành lang Pháp lý
                                  Luật Nhà ở 2023
                                  Nghị định 95/2024
                                  Nghị định 100/2024
                                  Nghị định 136/2026
                                  Thông tư 05/2024
                                Sở hữu của người nước ngoài
                                  Đối tượng & Điều kiện
                                  Hạn chế số lượng 30% chung cư
                                  Thời hạn sở hữu 50 năm
                                  Quyền cho thuê đặc thù
                                Sở hữu của Việt Kiều
                                  Thời hạn lâu dài
                                  Quyền lợi như trong nước
                                Nhà ở Xã hội NƠXH
                                  Điều kiện về nhà ở dưới 15 m2
                                  Điều kiện thu nhập 25tr-50tr (NĐ 136/2026)
                                  Ràng buộc cấm chuyển nhượng 5 năm
                            

I. Hệ thống văn bản pháp luật nền tảng

Hoạt động quản lý, sở hữu và kinh doanh nhà ở hiện hành chịu sự điều chỉnh của các văn bản cốt lõi sau:

  • Luật Nhà ở 2023 (Luật số 27/2023/QH15): Có hiệu lực từ ngày 01/08/2024. Thay thế hoàn toàn Luật Nhà ở 2014 trước đây.
  • Nghị định 95/2024/NĐ-CP: Hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Nhà ở (quy định cụ thể về khu vực bảo đảm quốc phòng an ninh, thủ tục đăng ký thông tin cho cá nhân nước ngoài...).
  • Nghị định 100/2024/NĐ-CP: Quy định chi tiết về phát triển, quản lý, điều kiện, đối tượng và thủ tục mua/thuê/thuê mua **Nhà ở xã hội**.
  • Nghị định 136/2026/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 100/2024/NĐ-CP, nới rộng điều kiện thu nhập mua NƠXH (hiệu lực từ 07/04/2026).
  • Thông tư 05/2024/TT-BXD: Hướng dẫn Luật Nhà ở của Bộ Xây dựng (quy định thủ tục thông báo cho thuê nhà của người nước ngoài, quản lý chung cư...).

II. Sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài

1. Đối tượng và Điều kiện được sở hữu (Điều 17, 18)

Tổ chức, cá nhân nước ngoài không có chức năng kinh doanh BĐS tại Việt Nam chỉ được sở hữu nhà ở thương mại (chung cư hoặc nhà riêng lẻ) nằm **trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại**.

  • Cá nhân nước ngoài: Phải được phép **nhập cảnh vào Việt Nam** và không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự.
  • Tổ chức nước ngoài: Phải có Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy phép hoạt động hợp pháp còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp.
  • Hình thức sở hữu: Thông qua mua, thuê mua của chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại; hoặc nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở trong dự án; hoặc mua lại của tổ chức, cá nhân nước ngoài đã sở hữu hợp pháp trước đó.

2. Khu vực được sở hữu và Khu vực cấm

Chỉ được sở hữu tại các dự án nhà ở thương mại nằm ngoài khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định.

Khu vực cấm sở hữu (Điều 4 Nghị định 95/2024): Các khu vực giáp ranh khu quân sự, biên giới, hải đảo, trụ sở cơ quan hành chính Đảng cấp tỉnh trở lên, hành lang bảo vệ công trình an ninh quốc gia, và khu vực cấm người nước ngoài tạm trú.
Danh mục các dự án được phép bán cho người nước ngoài do UBND cấp tỉnh thẩm định và công bố công khai trên cổng thông tin.

3. Giới hạn số lượng sở hữu tối đa (Điều 19)

Loại hình nhà ở Giới hạn số lượng sở hữu tối đa
Nhà chung cư Không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa nhà chung cư.
Nhà ở riêng lẻ (Biệt thự, nhà liền kề) Không quá 250 căn trên một khu vực có quy mô dân số tương đương một phường.

Hệ quả vượt hạn mức: Nếu nhận thừa kế hoặc tặng cho nhà ở thuộc khu vực cấm hoặc vượt quá hạn mức trên, người nước ngoài **chỉ được hưởng giá trị tài sản bằng tiền**, không được cấp Sổ hồng sở hữu nhà ở.

4. Thời hạn sở hữu nhà ở (Điều 20)

  • Cá nhân nước ngoài: Tối đa không quá 50 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và được gia hạn một lần không quá 50 năm.
  • Cá nhân kết hôn: Nếu cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được sở hữu nhà ở **ổn định lâu dài** (như công dân trong nước).
  • Tổ chức nước ngoài: Theo thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận đầu tư/hoạt động cấp cho tổ chức đó, bao gồm cả thời gian được gia hạn.
  • Hết hạn sở hữu: Trong vòng 3 tháng trước khi hết hạn, chủ sở hữu được quyền bán, tặng cho. Nếu quá hạn mà không thực hiện, nhà ở đó tự động thuộc về **tài sản công** của Nhà nước Việt Nam.
  • Bán lại cho người Việt Nam: Khi người nước ngoài bán lại căn hộ đang sở hữu có thời hạn cho người Việt Nam thì người Việt Nam mua căn hộ đó sẽ được sở hữu **ổn định lâu dài**.

5. Quyền và Nghĩa vụ cho thuê

Sự khác biệt lớn giữa Cá nhân và Tổ chức nước ngoài:
- Cá nhân nước ngoài: ĐƯỢC PHÉP cho thuê nhà ở. Trước khi cho thuê phải gửi văn bản thông báo cho **cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện** nơi có nhà và phải nộp thuế đầy đủ.
- Tổ chức nước ngoài: CẤM TUYỆT ĐỐI cho thuê nhà. Chỉ được dùng nhà ở để bố trí cho người lao động đang làm việc tại tổ chức đó ở.

III. Đối tượng & Điều kiện sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Các đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm: Tổ chức, cá nhân trong nước; Người Việt Nam định cư ở nước ngoài (Việt Kiều); Tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Quy định mở đối với Người Việt Nam định cư ở nước ngoài (Việt Kiều)

Nhằm thu hút kiều hối và tạo điều kiện cho đồng bào hướng về quê hương, Luật mới đã đồng bộ hóa quyền sở hữu nhà ở và đất đai của Việt Kiều:

  • Điều kiện: Chỉ cần được phép nhập cảnh vào Việt Nam.
  • Thời hạn sở hữu: **Ổn định, lâu dài** gắn liền với quyền sử dụng đất ở (tương tự công dân trong nước).
  • Hình thức sở hữu rộng rãi: Được mua, thuê mua nhà ở thương mại; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà ở; nhận tặng cho, nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở từ những người thuộc hàng thừa kế.

IV. Bán, cho thuê mua, cho thuê Nhà ở xã hội

1. Đối tượng được mua, thuê mua nhà ở xã hội (NƠXH)

Gồm 12 nhóm đối tượng khó khăn về nhà ở được quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023 (người có công, hộ nghèo cận nghèo nông thôn/đô thị, công nhân, cán bộ công chức viên chức, sĩ quan lực lượng vũ trang...).

2. Điều kiện được xét mua hoặc thuê mua NƠXH (Điều 78)

Để được duyệt mua NƠXH, người nộp đơn phải đáp ứng đồng thời các tiêu chuẩn sau:

  • Điều kiện về Nhà ở: Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố nơi có dự án NƠXH; chưa từng mua/thuê mua NƠXH; chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức; hoặc có nhà ở nhưng diện tích bình quân đầu người của hộ gia đình dưới 15 m² sàn/người (Luật cũ khống chế dưới 10 m²/người).
  • Điều kiện về Nhà công vụ: Không đang ở nhà công vụ do Nhà nước cấp.
  • Điều kiện về Thu nhập (Xác định thu nhập thực nhận hàng tháng theo Nghị định 136/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 07/04/2026):
    - Người độc thân (chưa kết hôn): Thu nhập thực nhận hằng tháng không quá 25 triệu đồng.
    - Người độc thân nuôi con nhỏ (dưới tuổi thành niên): Thu nhập thực nhận hằng tháng không quá 35 triệu đồng.
    - Người đã kết hôn: Tổng thu nhập thực nhận hằng tháng của cả hai vợ chồng không quá 50 triệu đồng.
    -(Được cơ quan, đơn vị nơi làm việc xác nhận dựa trên bảng lương 12 tháng gần nhất).

Ngoại lệ khi THUÊ NƠXH: Khách hàng đăng ký **thuê NƠXH** (không mua) thì **không phải đáp ứng** điều kiện về nhà ở và thu nhập nêu trên.

3. Tiến độ thanh toán mua NƠXH của CĐT

Việc ứng trước tiền thanh toán NƠXH phải tuân thủ nghiêm ngặt các hạn mức khống chế:

  • Lần đầu (gồm cả đặt cọc): Thanh toán **không quá 30%** giá trị hợp đồng.
  • Lũy kế đến trước khi bàn giao nhà: Thanh toán **không quá 70%** giá trị hợp đồng.
  • Lũy kế trước khi bên mua được cấp Sổ hồng: Thanh toán **không quá 95%** giá trị hợp đồng.

4. Ràng buộc thời hạn 05 năm khi bán lại NƠXH (Điều 89)

Để ngăn chặn hiện tượng trục lợi chính sách, Luật Nhà ở quy định chặt chẽ về việc bán lại NƠXH:

TRONG VÒNG 05 NĂM đầu:
Bên mua NƠXH **không được phép bán lại** nhà ở ra thị trường tự do kể từ ngày thanh toán đủ tiền mua. Nếu có nhu cầu bán, **chỉ được bán lại cho CĐT dự án NƠXH** hoặc bán cho đối tượng khác **đủ tiêu chuẩn mua NƠXH** với giá bán tối đa bằng giá trong hợp đồng đã ký với CĐT.

SAU 05 NĂM:
Bên mua được tự do bán lại theo cơ chế thị trường cho mọi đối tượng.
- Nếu là căn hộ chung cư: Không phải nộp tiền sử dụng đất.
- Nếu là nhà ở riêng lẻ thấp tầng: Bên bán **phải nộp 50% tiền sử dụng đất** cho Nhà nước tính tại thời điểm nộp hồ sơ chuyển nhượng.

Trắc nghiệm Ôn tập Chuyên đề 2

Câu hỏi 1 / 50 Điểm số: 0/50

Giải thích: