0. Tổng quan Chuyên đề 1
Tài liệu này hệ thống hóa toàn bộ các quy định pháp luật cốt lõi về kinh doanh bất động sản (KDBĐS) dựa theo luật hiện hành mới nhất. Nhằm hỗ trợ tối đa việc ôn thi chứng chỉ hành nghề môi giới và phục vụ hoạt động thực tiễn kinh doanh.
Sơ đồ tư duy cấu trúc chuyên đề
mindmap
root((Chuyên đề 1: Pháp luật KDBĐS))
Hành lang Pháp lý
Luật KDBĐS 2023
Nghị định 96/2024
Chủ thể KDBĐS
Lập doanh nghiệp
Cá nhân quy mô nhỏ
Vốn tự có tối thiểu
Hàng hóa BĐS
BĐS Có sẵn
BĐS Tương lai
Phân lô bán nền
Giao dịch & Hợp đồng
Hợp đồng mẫu
Thanh toán & Bảo lãnh
Chuyển nhượng dự án
I. Hệ thống văn bản pháp luật nền tảng
Hành lang pháp lý về kinh doanh bất động sản được thiết lập bởi các văn bản chính yếu sau:
- Luật Kinh doanh bất động sản 2023 (Luật số 29/2023/QH15): Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/08/2024. Đây là luật gốc điều chỉnh mọi giao dịch liên quan.
- Nghị định 96/2024/NĐ-CP: Nghị định hướng dẫn chi tiết nhất về các điều kiện kinh doanh, mẫu hợp đồng và các quy trình chuyển nhượng.
- Nghị định 94/2024/NĐ-CP: Hướng dẫn về việc xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu nhà ở & thị trường BĐS.
- Thông tư 04/2024/TT-BXD: Ban hành khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho môi giới, quản lý sàn và định giá BĐS.
- Thông tư 49/2024/TT-NHNN: Quy định chi tiết các nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng đối với nhà ở hình thành trong tương lai.
II. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh BĐS
1. Nguyên tắc tổ chức hoạt động
Mọi tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản bắt buộc phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã có ngành nghề KDBĐS.
Bãi bỏ vốn pháp định: Kể từ 01/01/2021 (Luật Đầu tư 2020), điều kiện về vốn pháp định tối thiểu 20 tỷ đồng đã hoàn toàn bị xóa bỏ.
2. Ngoại lệ: Cá nhân kinh doanh quy mô nhỏ
Cá nhân kinh doanh BĐS ở mức quy mô nhỏ thì không bắt buộc phải lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định.
Tiêu chí quy mô nhỏ (Khoản 1 Điều
7 Nghị định 96/2024/NĐ-CP):
- Không thuộc diện dự án đầu tư phải lập theo luật xây dựng và nhà ở.
- Giá trị hợp đồng dưới 300 tỷ đồng trên một giao
dịch VÀ số lần giao dịch không quá 10
lần trong một năm. (Nếu chỉ giao dịch duy nhất 1 lần/năm thì không giới hạn
số tiền).
3. Năng lực tài chính tối thiểu của Chủ đầu tư (CĐT) dự án
Chủ đầu tư dự án khi được giao đất, cho thuê đất làm dự án BĐS phải có vốn chủ sở hữu (vốn tự có) đạt tỷ lệ tối thiểu:
| Quy mô sử dụng đất của dự án | Vốn chủ sở hữu tối thiểu trên tổng mức đầu tư |
|---|---|
| Dưới 20 ha | Không thấp hơn 20% |
| Từ 20 ha trở lên | Không thấp hơn 15% |
Quy tắc cộng dồn: Nếu một
CĐT thực hiện đồng thời nhiều dự án thì phải có đủ vốn chủ sở hữu phân bổ cho từng dự án
bảo đảm đúng tỷ lệ tối thiểu trên.
Giới hạn nợ vay (Điều 5 Nghị định 96/2024): Tổng nợ tín dụng và trái
phiếu của dự án không được vượt quá 4 lần vốn chủ sở hữu (dự án < 20ha) hoặc 5,67 lần
vốn chủ sở hữu (dự án>= 20ha).
III. Điều kiện đưa bất động sản vào kinh doanh
1. Đối với Nhà ở, công trình xây dựng (CTXD) có sẵn
Nhà ở, CTXD có sẵn đưa vào kinh doanh phải bảo đảm: đã hoàn thành việc xây dựng và nghiệm thu đưa vào sử dụng; CĐT hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ tài chính về đất đai; có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; không có tranh chấp; không bị kê biên, cấm giao dịch; và phải công khai thông tin đầy đủ.
2. Đối với Nhà ở, CTXD hình thành trong tương lai (HTTTL)
Nhà ở, CTXD HTTTL là công trình đang trong quá trình đầu tư xây dựng hoặc chưa nghiệm thu đưa vào sử dụng.
Điều kiện bắt buộc trước khi bán/cho thuê
mua (Điều 24 Luật KDBĐS):
1. Dự án phải đã được khởi công xây dựng.
2. Có đầy đủ GPXD, hồ sơ thiết kế thi công được duyệt.
3. Có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất của dự án.
4. Hoàn thành hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ dự án.
5. Đặc biệt (Chung cư/Nhà hỗn hợp): Phải có giấy tờ nghiệm thu hoàn
thành **xây dựng phần móng**.
6. Thông báo Sở Xây dựng: CĐT gửi văn bản thông báo. Trong vòng 15 ngày, Sở Xây dựng phải trả lời bằng văn bản xác nhận
nhà đủ điều kiện bán hay không.
3. Quy định về đặt cọc và ủy quyền (Luật KDBĐS 2023)
Luật mới siết chặt bảo vệ khách hàng tránh rủi ro lạm dụng vốn:
- Đặt cọc tối đa 5%: CĐT chỉ được thu đặt cọc không quá 5% giá bán/thuê mua khi nhà ở, CTXD đã **đạt đủ mọi điều kiện bán** theo luật định. Thỏa thuận đặt cọc bắt buộc ghi rõ giá bán.
- Cấm ủy quyền ký hợp đồng: CĐT tuyệt đối không được ủy quyền cho bên thứ ba (sàn giao dịch, môi giới...) ký hợp đồng đặt cọc hoặc hợp đồng mua bán, thuê mua.
IV. Chuyển nhượng dự án bất động sản
1. Nguyên tắc chuyển nhượng
CĐT được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án cho CĐT khác. Việc chuyển nhượng không được làm thay đổi quy hoạch, mục tiêu của dự án và phải bảo đảm quyền lợi các bên liên quan. Bên nhận chuyển nhượng kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và không phải làm lại hồ sơ dự án nếu không thay đổi nội dung.
2. Điều kiện chuyển nhượng (Điều 40)
Dự án chuyển nhượng phải có quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư; quy hoạch chi tiết 1/500 được duyệt; đã bồi thường giải phóng mặt bằng xong; đất không tranh chấp, kê biên; dự án trong thời hạn thực hiện; và phải làm thủ tục giải chấp nếu đang thế chấp ngân hàng.
Quy định thuận lợi về đất đai: Bên chuyển nhượng phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai của dự án/phần dự án chuyển nhượng đối với nhà nước. Tuy nhiên, luật **không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận QSDĐ (sổ đỏ)** cho toàn bộ dự án thì mới được chuyển nhượng.
Thủ tục quyết định: Gửi hồ sơ lên UBND cấp tỉnh (Sở Xây dựng). Sau khi có quyết định cho phép của cơ quan có thẩm quyền (Thủ tướng hoặc UBND tỉnh), hai bên mới được ký kết hợp đồng và bàn giao dự án.
V. Phân lô, bán nền
1. Điều kiện chuyển nhượng đất nền cho cá nhân tự xây nhà
Dự án phân lô bán nền phải đáp ứng: hoàn thành đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch 1/500; cấp điện, nước, thoát nước kết nối hệ thống khu vực; có sổ đỏ và đất còn thời hạn; CĐT hoàn thành nghĩa vụ tài chính đất; và có văn bản đồng ý đủ điều kiện của Sở Xây dựng cấp tỉnh trong vòng 15 ngày kể từ khi thông báo.
2. Siết chặt khu vực bị CẤM phân lô, bán nền
Khu vực cấm phân lô bán nền (Khoản 6 Điều
31):
- Cấm tuyệt đối tại các phường, quận, thành phố thuộc các đô thị loại **Đặc biệt, loại
I, loại II và loại III**.
- Khu vực đấu giá quyền sử dụng đất để làm dự án nhà ở theo Luật Đất đai.
Trường hợp thực tế (TP. Hồ Chí Minh): UBND Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định 83/2024/QĐ-UBND quy định **cấm phân lô bán nền trên toàn bộ địa bàn thành phố** (bao gồm cả 5 huyện ngoại thành: Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ), ngoại trừ dự án tái định cư bằng nền đất đáp ứng đủ điều kiện của luật.
VI. Quy định về Hợp đồng trong KDBĐS
1. Yêu cầu hình thức và Công chứng/Chứng thực
Mọi hợp đồng KDBĐS phải lập thành văn bản. Luật quy định rõ về yêu cầu công chứng, chứng thực như sau:
| Chủ thể tham gia giao dịch | Quy định công chứng / chứng thực |
|---|---|
| Có ít nhất một bên là doanh nghiệp KDBĐS | Không bắt buộc (Công chứng theo yêu cầu tự nguyện). |
| Các bên tham gia đều là cá nhân | Bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực. |
2. Sử dụng hợp đồng mẫu và Đăng ký kiểm soát
Doanh nghiệp KDBĐS bắt buộc phải sử dụng các mẫu hợp đồng quy định tại phụ lục kèm theo Nghị định 96/2024/NĐ-CP. Có nghĩa vụ tuân thủ đúng nội dung mẫu, không được tự ý sửa đổi điều khoản có sẵn, chỉ bổ sung nội dung vào các chỗ trống được phép.
Ngoại lệ: Không áp dụng
mẫu hợp đồng này đối với giao dịch **Nhà ở xã hội** (Nhà ở xã hội dùng mẫu riêng của Bộ
Xây dựng theo Thông tư 05/2024/TT-BXD).
Đăng ký hợp đồng mẫu: Theo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023,
doanh nghiệp phải đăng ký mẫu hợp đồng KDBĐS với cơ quan nhà nước trước khi giao kết với
khách hàng.
Xem danh sách các loại hợp đồng KDBĐS mẫu
Các loại hợp đồng mẫu bao gồm:
- Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở.
- Hợp đồng thuê nhà ở.
- Hợp đồng mua bán, thuê mua công trình xây dựng (CTXD) du lịch, nghỉ dưỡng.
- Hợp đồng thuê CTXD du lịch, nghỉ dưỡng.
- Hợp đồng mua bán, thuê mua công trình văn phòng, giáo dục, thương mại, dịch vụ...
- Hợp đồng thuê CTXD văn phòng, giáo dục, thương mại, dịch vụ...
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng trong dự án.
- Hợp đồng thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng trong dự án.
- Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án BĐS.
- Hợp đồng chuyển nhượng một phần dự án BĐS.
- Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, CTXD.
3. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
Thời điểm có hiệu lực là thời điểm bên sau cùng ký vào hợp đồng (hoặc hình thức chấp nhận khác thể hiện trên hợp đồng), trừ khi các bên có thỏa thuận khác. Trường hợp hợp đồng bắt buộc công chứng thì tính từ thời điểm văn bản công chứng có hiệu lực.
4. Chuyển nhượng hợp đồng mua bán/thuê mua
Khách hàng có quyền chuyển nhượng lại hợp đồng mua bán nhà ở HTTTL, hợp đồng thuê mua nhà ở HTTTL hoặc thuê mua CTXD có sẵn khi chưa nộp hồ sơ đề nghị cấp Sổ hồng cho cơ quan nhà nước; hợp đồng không tranh chấp; không bị kê biên, thế chấp.
Trách nhiệm của CĐT: CĐT phải xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng cho khách hàng trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ và **không được thu bất kỳ khoản chi phí nào** liên quan đến việc chuyển nhượng hợp đồng này.
VII. Thanh toán, Bảo lãnh & Bàn giao
1. Phương thức thanh toán
Chủ đầu tư dự án và doanh nghiệp KDBĐS nhận tiền thanh toán từ khách hàng **bắt buộc phải thông qua tài khoản ngân hàng** mở tại tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
2. Tiến độ thanh toán mua bán nhà ở, CTXD hình thành trong tương lai (HTTTL)
Tiến độ thanh toán bắt buộc tuân thủ các mốc khống chế tối đa theo Điều 25 Luật KDBĐS:
| Giai đoạn thanh toán | Tỷ lệ thanh toán lũy kế tối đa |
|---|---|
| Thanh toán lần đầu (bao gồm cả tiền đặt cọc) | Không quá 30% giá trị hợp đồng |
| Lũy kế đến trước khi bàn giao nhà (Doanh nghiệp trong nước) | Không quá 70% giá trị hợp đồng |
| Lũy kế đến trước khi bàn giao nhà (Doanh nghiệp nước ngoài - FDI) | Không quá 50% giá trị hợp đồng |
| Lũy kế trước khi bên mua được cấp Sổ hồng | Không quá 95% giá trị hợp đồng (5% còn lại thanh toán khi nhận sổ) |
3. Bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở HTTTL (Điều 26)
CĐT trước khi bán/cho thuê mua nhà ở HTTTL phải được ngân hàng thương mại cấp bảo lãnh nghĩa vụ tài chính cho người mua. (Không áp dụng cho nhà ở xã hội).
- Quyền từ chối của người mua: Khách hàng được quyền lựa chọn từ chối bảo lãnh. Việc từ chối phải thỏa thuận bằng văn bản tại thời điểm ký kết hợp đồng.
- Thời hạn giao thư bảo lãnh: CĐT gửi bản sao cam kết bảo lãnh của ngân hàng cho khách hàng khi ký hợp đồng. Sau đó, ngân hàng phát hành thư bảo lãnh riêng cho từng người mua và CĐT gửi thư cho người mua trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng.
- Điều kiện thu tiền: CĐT chỉ được thu tiền của bên mua **sau khi đã gửi thư bảo lãnh** của ngân hàng và khách hàng đã nhận được thư.
4. Bàn giao nhà ở, công trình xây dựng (Điều 27)
Nhà ở/CTXD chỉ được bàn giao cho người mua sau khi đã hoàn thành nghiệm thu công trình nhà ở và các công trình hạ tầng kỹ thuật của dự án theo tiến độ; hoàn thành nghiệm thu công trình hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở (nếu có); nhà xây thô phải hoàn thiện toàn bộ mặt ngoài.
Hồ sơ bàn giao nhà chung cư (Điều 25 Nghị
định 95/2024/NĐ-CP):
Trước khi bàn giao căn hộ, CĐT phải công khai 1 bộ hồ sơ gồm: Biên bản nghiệm thu công
trình và hạ tầng; Văn bản chấp thuận kết quả **nghiệm thu PCCC**; Thông báo chấp thuận
kết quả nghiệm thu của cơ quan chuyên môn về xây dựng; Bản vẽ mặt bằng phân định khu để
xe chung/riêng/ô tô/công cộng.