Bảng hàng CCN Lương Phú – Tân Đức: diện tích lô và đơn giá từng phân khu

Thông Tin Nhanh Bảng Hàng Dự Án 2026

  • Tổng diện tích đất công nghiệp: 51,98 ha chia thành 7 phân khu từ CN-01 đến CN-07.
  • Diện tích lô đất linh hoạt: Từ 4.264 m² (lô tiêu chuẩn vừa và nhỏ) đến hơn 23.000 m² (đại lô tích hợp FDI).
  • Khung đơn giá thuê hạ tầng: Dao động từ 100 USD đến 110 USD/m² cho toàn bộ thời hạn thuê đến ngày 16/05/2075.
  • Chỉ tiêu quy hoạch 1/500: Mật độ xây dựng tối đa 70%, chiều cao công trình 1 – 5 tầng, khoảng lùi tiêu chuẩn 6m.
  • Thời điểm bàn giao mặt bằng: Đợt 1 dự kiến bắt đầu bàn giao thực địa từ Quý I/2027.

Việc tiếp cận thông tin chính xác về bảng hàng cụm công nghiệp Lương Phú Tân Đức giúp các doanh nghiệp sản xuất, tập đoàn FDI và đơn vị logistics chủ động tính toán quy mô nhà xưởng, lựa chọn vị trí kết nối giao thông phù hợp và cân đối ngân sách đầu tư trung – dài hạn. Nằm trên địa bàn xã Kha Sơn, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên với tổng quy mô quy hoạch 72,46 ha do Công ty Cổ phần Đầu tư Ngoại thương và Thủ công Mỹ nghệ (Plaschem) làm chủ đầu tư, dự án cung cấp quỹ đất công nghiệp đã giải phóng mặt bằng sạch và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.

Tất cả các lô đất trong dự án đều được quy hoạch bài bản theo Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được UBND huyện Phú Bình phê duyệt tại Quyết định số 579/QĐ-UBND. Tùy thuộc vào lĩnh vực sản xuất theo danh mục ngành nghề CCN Lương Phú – Tân Đức, doanh nghiệp có thể lựa chọn các lô đất mặt tiền đường Vành đai V hoặc các tuyến trục nội bộ với mức đầu tư hạ tầng cạnh tranh.

Sơ đồ phân lô tổng mặt bằng 1/500 cụm công nghiệp Lương Phú Tân Đức
Bản đồ phân lô tổng mặt bằng (TMB) tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Lương Phú – Tân Đức. Ảnh chụp tháng 09/2026.

1. Cơ cấu sử dụng đất và phân bổ các khu chức năng

Theo quyết định quy hoạch được duyệt, trong tổng diện tích 72,46 ha của cụm công nghiệp, diện tích đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, bảo đảm hiệu quả khai thác tối đa cho hoạt động sản xuất kinh doanh:

  • Đất công nghiệp nhà máy (CN-01 đến CN-07): 51,98 ha (chiếm 71,74% diện tích toàn dự án).
  • Đất khu hành chính, dịch vụ công cộng: 2,15 ha (chiếm 2,97%) dành cho văn phòng điều hành, trạm y tế, trung tâm trưng bày sản phẩm và dịch vụ ăn uống.
  • Đất công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối: 1,12 ha (chiếm 1,55%) bố trí trạm biến áp, trạm cấp nước sạch và trạm xử lý nước thải công suất 1.950 m³/ngày đêm.
  • Đất cây xanh cách ly và mặt nước cảnh quan: 7,38 ha (chiếm 10,18%) tạo vành đai đệm sinh thái bảo vệ môi trường.
  • Đất giao thông nội bộ và bãi đỗ xe tập trung: 9,83 ha (chiếm 13,56%) với mặt cắt đường từ 17,5m đến 25,0m.
Sơ đồ cơ cấu sử dụng đất quy hoạch 1/500 CCN Lương Phú - Tân Đức
Sơ đồ cơ cấu quy hoạch sử dụng đất chi tiết 72,46 ha được UBND tỉnh phê duyệt. Ảnh chụp tháng 09/2026.

2. Bảng hàng chi tiết các phân khu từ CN-01 đến CN-07

Dự án được phân chia thành 7 cụm phân khu độc lập nhằm đáp ứng đa dạng nhu cầu của các nhà đầu tư từ quy mô nhỏ, vừa đến các dự án quy mô tập đoàn. Chi tiết thông số từng phân khu như sau:

Phân khu Quy mô diện tích lô Mặt cắt đường tiếp giáp Khung đơn giá tham khảo Đặc điểm vị trí & Ngành nghề đề xuất
Phân khu CN-01 8.000 – 12.000 m² Trục chính 25m 108 – 110 USD/m² Vị trí cổng chào vào dự án, hai mặt thoáng, thích hợp xây dựng văn phòng đại diện kết hợp xưởng lắp ráp thiết bị điện tử.
Phân khu CN-02 9.500 – 14.500 m² Đường nội bộ 20,5m 105 – 108 USD/m² Kế cận khu hành chính công cộng, thuận tiện di chuyển, thích hợp cho ngành cơ khí chính xác, dụng cụ quang học.
Phân khu CN-03 12.500 – 16.500 m² Trục chính 25m & 20,5m 105 – 108 USD/m² Quy mô lô đất vuông vắn, diện tích rộng, phù hợp sản xuất phụ tùng ô tô xe máy, thiết bị điện công nghiệp lớn.
Phân khu CN-04 7.800 – 11.200 m² Đường nội bộ 20,5m 102 – 105 USD/m² Khu vực tập trung hạ tầng phụ trợ, phù hợp sản xuất sản phẩm từ plastic kỹ thuật, bao bì carton và dược phẩm y tế.
Phân khu CN-05 4.264 – 5.500 m² Đường nội bộ 17,5m 100 – 103 USD/m² Thiết kế chia nhỏ từ lô 01 đến lô 04, suất đầu tư vừa phải, thích hợp cho doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, may mặc xuất khẩu.
Phân khu CN-06 18.000 – 23.332 m² Đường gom Vành đai V 105 – 110 USD/m² Đại lô công nghiệp mặt tiền đường Vành đai V Thủ đô, ưu tiên tiếp nhận nhà đầu tư chiến lược FDI quy mô lớn.
Phân khu CN-07 10.000 – 18.000 m² Đường trục nối 20,5m 100 – 105 USD/m² Kề cận khu xử lý nước thải và kỹ thuật, phù hợp trung tâm kho bãi thông minh, dịch vụ lưu trữ hàng hóa và logistics.

Ghi chú về đơn giá: Mức đơn giá trên áp dụng cho hình thức thuê lại quyền sử dụng đất gắn liền với hạ tầng kỹ thuật, thanh toán một lần cho toàn chu kỳ thuê đến ngày 16/05/2075. Để nắm chi tiết toàn bộ các khoản thuế, phí bảo dưỡng hạ tầng, tiền điện nước, nhà đầu tư xem tại bài phân tích giá thuê đất CCN Lương Phú – Tân Đức.

3. Chỉ tiêu quy hoạch xây dựng áp dụng cho từng lô đất

Nhằm bảo đảm tính đồng bộ về kiến trúc cảnh quan và phòng ngừa rủi ro cháy nổ, mọi công trình xây dựng nhà xưởng trong các phân khu CN-01 đến CN-07 phải tuân thủ nghiêm các chỉ tiêu kỹ thuật sau:

  • Mật độ xây dựng thuần: Tối đa 70% diện tích lô đất. Khoảng không gian còn lại dành cho hệ thống cây xanh sân vườn, đường nội bộ nhà máy và bãi tập kết xuất nhập hàng hóa.
  • Tỷ lệ cây xanh trong khuôn viên lô: Tối thiểu 20% diện tích khuôn viên từng nhà máy theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam đối với khu công nghiệp.
  • Chiều cao công trình và số tầng: Từ 1 đến 5 tầng (tương đương chiều cao tối đa không vượt quá 25m đối với khu nhà xưởng tiêu chuẩn).
  • Hệ số sử dụng đất (FAR): Tối đa 3,5 lần.
  • Chỉ giới xây dựng và khoảng lùi: Khoảng lùi công trình tối thiểu 6,0m tính từ chỉ giới đường đỏ các tuyến giao thông chính và tối thiểu 4,0m so với ranh giới lô đất lân cận để bảo đảm an toàn PCCC.
Tiến độ thi công san nền thực địa cụm công nghiệp Lương Phú Tân Đức
Hiện trạng san lấp mặt bằng thực tế tại dự án, sẵn sàng phân lô bàn giao hạ tầng. Ảnh chụp tháng 09/2026.

4. Tiến độ bàn giao mặt bằng và quy trình đăng ký lô đất

Chủ đầu tư Plaschem đang tập trung tối đa nguồn lực thi công hệ thống đường nội bộ, trạm xử lý nước thải 1.950 m³/ngày đêm và mạng lưới thoát nước mưa. Kế hoạch bàn giao lô đất thực địa diễn ra theo lộ trình cụ thể:

  1. Giai đoạn chuẩn bị hiện tại (Năm 2026): Hoàn thành công tác san nền kỹ thuật tại các phân khu CN-03, CN-04, CN-05; tiếp nhận đăng ký nguyên tắc và thẩm định nhu cầu thuê diện tích.
  2. Giai đoạn bàn giao thực địa Đợt 1 (Quý I/2027): Bàn giao mốc giới thực tế ngoài hiện trường cho các lô đất thuộc phân khu CN-04 và CN-05 để nhà đầu tư khởi công xây dựng nhà xưởng song song với hoàn thiện lớp thảm nhựa giao thông.
  3. Giai đoạn bàn giao toàn phần (Năm 2027): Bàn giao đồng loạt các phân khu CN-01, CN-02, CN-03 và đại lô CN-06 cùng hệ thống đấu nối kỹ thuật hoàn chỉnh.

Doanh nghiệp có thể tìm hiểu chi tiết các bước giải ngân và phương thức đóng tiền từng giai đoạn tại https://datnenmienbac.net/tien-do-thanh-toan-thue-dat-ccn-luong-phu-tan-duc/ để chủ động kế hoạch dòng tiền.

5. Hướng dẫn các bước tiếp cận bảng hàng từ Chủ đầu tư

Để lựa chọn được vị trí lô đất phù hợp với đặc thù sản xuất và bảo đảm tính chuẩn xác về mặt pháp lý, doanh nghiệp thực hiện các bước tiếp cận sau:

  • Bước 1: Khảo sát thực địa và đối chiếu sơ đồ 1/500: Liên hệ bộ phận quản lý kinh doanh dự án để nhận file bản vẽ CAD/PDF phân lô chi tiết và thị sát trực tiếp hiện trường mặt bằng tại xã Kha Sơn, Phú Bình.
  • Bước 2: Rà soát pháp lý dự án: Kiểm tra các quyết định thành lập cụm công nghiệp, quyết định giao đất và phê duyệt ĐTM tại hồ sơ pháp lý CCN Lương Phú – Tân Đức.
  • Bước 3: Ký Thỏa thuận nguyên tắc (MOU) và đặt cọc bảo đảm: Xác nhận vị trí lô, diện tích chính thức và mức đơn giá cố định. Khoản tiền đặt cọc tương đương 10% giá trị hợp đồng thuê đất.
  • Bước 4: Nộp hồ sơ xin cấp IRC & hoàn thiện hợp đồng: Tiến hành lập dự án đầu tư theo hướng dẫn tại quy trình thủ tục thuê đất CCN Lương Phú – Tân Đức.

6. Câu hỏi thường gặp về bảng hàng và phân lô đất (FAQ)

Diện tích tối thiểu có thể thuê tại CCN Lương Phú – Tân Đức là bao nhiêu m²?

Lô đất có diện tích tối thiểu theo quy hoạch 1/500 là 4.264 m² thuộc phân khu CN-05. Đây là diện tích lý tưởng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành công nghiệp hỗ trợ, linh kiện cơ khí hoặc may mặc hoàn thiện.

Doanh nghiệp có thể gộp nhiều lô liền kề để mở rộng quy mô sản xuất không?

Hoàn toàn có thể. Doanh nghiệp có thể đăng ký thuê gộp các lô liền kề trong cùng một phân khu (ví dụ gộp các lô CN-03 hoặc CN-04) để tạo thành khuôn viên rộng từ 2 ha đến hơn 5 ha. Chủ đầu tư sẽ hỗ trợ điều chỉnh ranh giới nội bộ phù hợp với quy hoạch tổng thể.

Đơn giá thuê đất giữa các phân khu chênh lệch do những yếu tố nào?

Mức chênh lệch đơn giá (từ 100 USD đến 110 USD/m²) phụ thuộc vào lộ giới tiếp giáp (mặt tiền đường Vành đai V và trục chính 25m có đơn giá cao hơn), vị trí lô góc 2 mặt tiền và mức độ thuận tiện trong đấu nối hệ thống kỹ thuật.

Khi nhận bàn giao lô đất thực địa, chủ đầu tư đã hoàn thiện những hạng mục gì?

Tại thời điểm bàn giao thực địa theo tiến độ, chủ đầu tư bàn giao mặt bằng đã san nền đạt cao độ thiết kế, cắm mốc giới ranh đất rõ ràng, hệ thống đường giao thông kết nối đến chân hàng rào, cùng điểm đấu nối nguồn điện 22kV, nước sạch và ống thoát nước thải.


Tác giả: Ban Biên tập Đất Nền Miền Bắc — Bộ phận Phân tích Dữ liệu Bất động sản Công nghiệp Thái Nguyên.

Tuyên bố miễn trừ: Thông tin diện tích và thông số quy hoạch được trích xuất từ Đồ án 1/500 tại Quyết định 579/QĐ-UBND. Bảng giá và hiện trạng lô đất có thể thay đổi theo tiến độ giao dịch thực tế của chủ đầu tư Plaschem. Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ Hotline 0848 550 222 để nhận bảng cập nhật định kỳ năm 2026 theo thời gian thực.

“`json
{
“@context”: “https://schema.org”,
“@graph”:
{
“@type”: “Article”,
“@id”: “https://datnenmienbac.net/bang-hang-ccn-luong-phu-tan-duc/#article”,
“isPartOf”: {
“@type”: “WebPage”,
“@id”: “https://datnenmienbac.net/bang-hang-ccn-luong-phu-tan-duc/”
},
“headline”: “Bảng hàng CCN Lương Phú – Tân Đức: diện tích lô và đơn giá từng phân khu”,
“description”: “Cập nhật bảng hàng cụm công nghiệp Lương Phú Tân Đức gồm phân khu CN-01 đến CN-07. Thông số diện tích từ 4.264 m2, đơn giá từng vị trí và mặt bằng sẵn sàng bàn giao.”,
“image”: “https://datnenmienbac.net/wp-content/uploads/2026/09/so-do-phan-lo-tmb-ccn-luong-phu-tan-duc.jpg”,
“datePublished”: “2026-09-25T19:29:00+07:00”,
“dateModified”: “2026-09-25T19:29:00+07:00”,
“mainEntityOfPage”: “https://datnenmienbac.net/bang-hang-ccn-luong-phu-tan-duc/”,
“author”: {
“@type”: “Organization”,
“name”: “Đất Nền Miền Bắc”,
“url”: “https://datnenmienbac.net”
},
“publisher”: {
“@type”: “Organization”,
“name”: “Đất Nền Miền Bắc”,
“url”: “https://datnenmienbac.net”,
“logo”: {
“@type”: “ImageObject”,
“url”: “https://datnenmienbac.net/wp-content/uploads/2026/09/phoi-canh-tong-the-ccn-luong-phu-tan-duc.jpg”
}
}
},
{
“@type”: “BreadcrumbList”,
“@id”: “https://datnenmienbac.net/bang-hang-ccn-luong-phu-tan-duc/#breadcrumb”,
“itemListElement”: [
{
“@type”: “ListItem”,
“position”: 1,
“name”: “Trang chủ”,
“item”: “https://datnenmienbac.net”
},
{
“@type”: “ListItem”,
“position”: 2,
“name”: “CCN Lương Phú – Tân Đức”,
“item”: “https://datnenmienbac.net/cum-cong-nghiep-luong-phu-tan-duc/”
},
{
“@type”: “ListItem”,
“position”: 3,
“name”: “Bảng hàng phân lô”,
“item”: “https://datnenmienbac.net/bang-hang-ccn-luong-phu-tan-duc/”
}

},
{
“@type”: “FAQPage”,
“@id”: “https://datnenmienbac.net/bang-hang-ccn-luong-phu-tan-duc/#faq”,
“mainEntity”:
{
“@type”: “Question”,
“name”: “Diện tích tối thiểu có thể thuê tại CCN Lương Phú – Tân Đức là bao nhiêu m²?”,
“acceptedAnswer”: {
“@type”: “Answer”,
“text”: “Lô đất có diện tích tối thiểu theo quy hoạch 1/500 là 4.264 m² thuộc phân khu CN-05. Đây là diện tích lý tưởng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành công nghiệp hỗ trợ, linh kiện cơ khí hoặc may mặc hoàn thiện.”
}
},
{
“@type”: “Question”,
“name”: “Doanh nghiệp có thể gộp nhiều lô liền kề để mở rộng quy mô sản xuất không?”,
“acceptedAnswer”: {
“@type”: “Answer”,
“text”: “Hoàn toàn có thể. Doanh nghiệp có thể đăng ký thuê gộp các lô liền kề trong cùng một phân khu (ví dụ gộp các lô CN-03 hoặc CN-04) để tạo thành khuôn viên rộng từ 2 ha đến hơn 5 ha. Chủ đầu tư sẽ hỗ trợ điều chỉnh ranh giới nội bộ phù hợp với quy hoạch tổng thể.”
}
},
{
“@type”: “Question”,
“name”: “Đơn giá thuê đất giữa các phân khu chênh lệch do những yếu tố nào?”,
“acceptedAnswer”: {
“@type”: “Answer”,
“text”: “Mức chênh lệch đơn giá (từ 100 USD đến 110 USD/m²) phụ thuộc vào lộ giới tiếp giáp (mặt tiền đường Vành đai V và trục chính 25m có đơn giá cao hơn), vị trí lô góc 2 mặt tiền và mức độ thuận tiện trong đấu nối hệ thống kỹ thuật.”
}
},
{
“@type”: “Question”,
“name”: “Khi nhận bàn giao lô đất thực địa, chủ đầu tư đã hoàn thiện những hạng mục gì?”,
“acceptedAnswer”: {
“@type”: “Answer”,
“text”: “Tại thời điểm bàn giao thực địa theo tiến độ, chủ đầu tư bàn giao mặt bằng đã san nền đạt cao độ thiết kế, cắm mốc giới ranh đất rõ ràng, hệ thống đường giao thông kết nối đến chân hàng rào, cùng điểm đấu nối nguồn điện 22kV, nước sạch và ống thoát nước thải.”
}
}

}
] }
“`

Tags: , , , ,

0848 550 222
Miễn phí tư vấn

Đăng Ký Nhận
Báo Giá & Thông Tin

Vui lòng điền thông tin bên dưới, hệ thống sẽ gửi tài liệu ngay lập tức.